Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với cây giống chôm chôm ghép (Nephelium lappaceum L.). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với cây giống chôm chôm được nhân giống bằng phương pháp vô tính (ghép mắt hoặc ghép cành).
- Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định và lưu thông cây giống chôm chôm trên phạm vi toàn quốc.
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất giống:
- Cây đầu dòng (Cây mẹ): Là cây chôm chôm có năng suất cao, chất lượng quả tốt, ổn định, sạch sâu bệnh nguy hiểm, đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bình tuyển, đánh giá và cấp giấy công nhận để khai thác mắt ghép hoặc cành ghép.
- Gốc ghép: Là cây gieo từ hạt của các giống chôm chôm sinh trưởng khỏe, có khả năng thích ứng tốt với điều kiện đất đai, khí hậu địa phương và có độ tương hợp cao với mắt ghép.
- Mắt ghép (hoặc cành ghép): Là bộ phận sinh dưỡng được khai thác từ các cành bánh tẻ của cây đầu dòng để tiến hành ghép lên gốc ghép.
- Cây giống ghép: Là cây giống hoàn chỉnh được tạo thành từ sự kết hợp vật lý và sinh lý giữa gốc ghép và mắt ghép (hoặc cành ghép), đảm bảo khả năng sinh trưởng độc lập sau khi xuất vườn.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn vật liệu nhân giống
Để đảm bảo chất lượng cây giống thương phẩm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về nguồn gốc và chất lượng của vật liệu ban đầu:
- Yêu cầu đối với cây mẹ lấy mắt ghép: Phải được chăm sóc theo quy trình kỹ thuật đặc biệt, không được để cây mang quá nhiều quả làm suy kiệt dinh dưỡng. Cành lấy mắt ghép phải là cành bánh tẻ khỏe mạnh ở tầng tán ngoài ánh sáng, không bị sâu bệnh gây hại, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
- Yêu cầu đối với gốc ghép: Hạt dùng để gieo làm gốc ghép phải được thu hoạch từ những quả chín hoàn toàn, không bị dị dạng hay sâu bệnh. Cây gốc ghép trước khi tiến hành ghép phải đạt độ tuổi sinh trưởng từ 8 đến 12 tháng, thân cây thẳng, vỏ dễ bóc, đường kính cổ rễ đạt kích thước tiêu chuẩn và không có biểu hiện của bệnh hại rễ.
Điều 4: Tiêu chuẩn chất lượng cây giống xuất vườn
Cây giống chôm chôm ghép khi xuất vườn phải đạt đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng sau:
- Độ thuần giống: Phải đảm bảo đúng giống như tên gọi đã công bố, không bị lẫn lộn với các giống chôm chôm khác trong quá trình nhân giống và chăm sóc.
- Hình thái và kích thước: Thân cây thẳng, vết ghép đã liền sẹo hoàn toàn và tiếp hợp tốt, không bị nứt hay rỉ nhựa. Chiều cao của cây tính từ vết ghép đến đỉnh sinh trưởng tối thiểu phải đạt từ 30 cm trở lên.
- Trạng thái lá và chồi: Cây giống phải có ít nhất từ 1 đến 2 cơi đọt (đợt lộc) đã thành thục, lá có màu xanh đặc trưng của giống, phiến lá cứng cáp, không bị dị dạng.
- Hệ thống rễ và bầu đất: Bộ rễ phải phát triển mạnh, rễ cọc không bị cong vẹo nghiêm trọng, rễ cám phân bố đều trong bầu đất. Bầu đất nuôi cây phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, nứt nẻ hoặc bị úng nước.
- An toàn dịch hại: Cây giống xuất vườn phải hoàn toàn sạch các loại dịch hại nguy hiểm như bệnh thối rễ do nấm, bệnh chổi rồng, rệp sáp và các loại sâu đục thân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 474:2001
CÂY GIỐNG CHÔM CHÔM
The planting materials of rambutan
(Ban hành theo quyết định số: 106/2001/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 12 tháng 11 năm 2001)
1. Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cây giống chôm chôm (Nephelium lappaceum L.) nhân bằng phương pháp ghép ở các tỉnh phía Nam.
2. Qui định chung:
2.1- Giống sản xuất: gồm các giống nằm trong danh mục cây giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống hoặc cho phép khu vực hóa.
2..2- Vật liệu nhân giống:
- Cành ghép, mắt ghép: dùng nhân giống phải thu thập trên vườn cây đầu dòng đã được các cơ quan chức năng xác nhận.
- Gốc ghép: gốc ghép cho cây chôm chôm là cây nhân từ hạt của các giống chôm chôm thương phẩm trên thị trường.
2.3- Cây đầu dòng: là cây đại diện cho 1 dòng của giống, mang những đặc tính tốt, đặc trưng về mặt hình thái học so với các cá thể còn lại của cùng một quần thể, dùng làm vật liệu khởi đầu để nhân giống.
2.4- Cây chôm chôm đực là cây chôm chôm chỉ có hoa đực (chiếm 10% tổng số cây chôm chôm của vườn ươm).
2.5- Cây giống chôm chôm phải được sản xuất từ các cơ sở sản xuất giống có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ…theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt.
2.6- Các cá nhân, đơn vị sản xuất, kinh doanh cây giống cây ăn quả chỉ xuất bán các cây giống chôm chôm đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn.
3. Yêu cầu kỹ thuật:
3.1- Cây giống phải đúng giống quy định với yêu cầu hình thái cây giống như sau:
3.1.1- Gốc ghép và bộ rễ:
- Gốc ghép phải có thân và cổ rễ thẳng, vỏ không bị thương tổn đến phần gỗ.
- Mặt cắt thân gốc ghép (lúc xuất vườn) nằm ngay phía trên chân của cành giống, có quét sơn hoặc các chất tương tự, không bị dập, sùi..(phụ lục 1).
- Đường kính (đo phía dưới vết ghép khoảng 2 cm) từ 0,8-1,3 cm.
- Vị trí ghép: cách bầu ươm mặt (chất nền) từ 15-20 cm.
- Vết ghép: đã liền và tiếp hợp tốt.
- Bộ rễ phát triển tốt, có nhiều rễ tơ, rễ cọc không cong vẹo .
3.1.2- Thân, cành, lá:
- Thân cây thẳng và vững chắc.
- Số cành: chưa phân cành.
- Số lá kép: từ 10 lá kép trở lên.
- Các lá ngọn đã trưởng thành, xanh tốt và có hình dạng, kích thước đặc trưng của giống.
- Chiều cao cây giống (từ mặt giá thể bầu ươm đến đỉnh chồi) từ 60 cm trở lên.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 464:2001 về cây giống nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 về cây giống sầu riêng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013 về Cây giống bơ - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9769:2013 (CODEX STAN 246-2005) về Chôm chôm quả tươi
- 1Quyết định 106/2001/QĐ-BNN Ban hành Tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 34/2001/QĐ-BNN-VP quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 464:2001 về cây giống nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 về cây giống sầu riêng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013 về Cây giống bơ - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9769:2013 (CODEX STAN 246-2005) về Chôm chôm quả tươi
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN474:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 12/11/2001
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
