Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 185:1993
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 185:1993 quy định về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của thuốc trừ cỏ hại lúa trên đồng ruộng. Đây là văn bản kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm đánh giá chính xác, khách quan hiệu lực sinh học, độ an toàn của các loại thuốc trừ cỏ mới đối với cây lúa trước khi đưa vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Phạm vi điều chỉnh: Quy phạm này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm hiệu lực sinh học, khả năng gây độc (nếu có) của các loại thuốc trừ cỏ đối với các giống lúa (bao gồm lúa cấy, lúa gieo thẳng/sạ, lúa nương) trên phạm vi toàn quốc.
- Nguyên tắc khảo nghiệm: Việc khảo nghiệm phải được tiến hành một cách khoa học, khách quan, phản ánh đúng thực tế sản xuất nông nghiệp. Các số liệu thu thập phải đảm bảo độ tin cậy để làm cơ sở cho việc khuyến cáo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Yêu cầu về thuốc khảo nghiệm: Thuốc đưa vào khảo nghiệm phải có nguồn gốc rõ ràng, còn trong hạn sử dụng và được cung cấp bởi các đơn vị có thẩm quyền hoặc nhà sản xuất hợp pháp.
Điều 2: Điều kiện khảo nghiệm
- Lựa chọn địa điểm: Khảo nghiệm phải được thực hiện tại các vùng sinh thái nông nghiệp đại diện cho các vùng trồng lúa trọng điểm của cả nước (như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung). Ruộng chọn làm khảo nghiệm phải có lịch sử xuất hiện cỏ dại cao, phân bố cỏ tương đối đồng đều và đại diện cho thành phần cỏ dại phổ biến trong khu vực.
- Chế độ canh tác: Các biện pháp kỹ thuật nông học áp dụng trên ruộng khảo nghiệm (bao gồm làm đất, bón phân, quản lý nước, phòng trừ sâu bệnh hại khác) phải đồng nhất trên toàn bộ diện tích khảo nghiệm và tuân thủ theo quy trình canh tác tiên tiến tại địa phương.
- Yêu cầu về nguồn nước: Ruộng khảo nghiệm cần chủ động được khâu tưới tiêu, đảm bảo duy trì mực nước ổn định theo yêu cầu của từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và theo hướng dẫn sử dụng của loại thuốc trừ cỏ thử nghiệm.
Điều 3: Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Sơ đồ bố trí: Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) hoặc các phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng tiêu chuẩn khác nhằm hạn chế tối đa sai số do độ phì của đất không đồng đều.
- Số lần nhắc lại: Mỗi công thức thí nghiệm phải được nhắc lại ít nhất từ 3 đến 4 lần để đảm bảo tính chính xác của các phân tích thống kê sau này.
- Diện tích ô thí nghiệm: Diện tích của mỗi ô thí nghiệm (ô cơ sở) phải đủ lớn để hạn chế ảnh hưởng của hiệu ứng rìa. Đối với lúa cấy, diện tích tối thiểu của mỗi ô thường từ 15 đến 25 mét vuông. Đối với lúa gieo thẳng (sạ), diện tích tối thiểu của mỗi ô từ 20 đến 30 mét vuông. Giữa các ô thí nghiệm và các khối phải có rãnh ngăn cách hoặc bờ ngăn để tránh thuốc từ ô này tràn sang ô khác khi phun hoặc khi dẫn nước.
Điều 4: Các công thức thí nghiệm
- Công thức thuốc khảo nghiệm: Bao gồm các công thức sử dụng loại thuốc trừ cỏ cần thử nghiệm ở các mức liều lượng khác nhau (thường là liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất, liều lượng thấp hơn và liều lượng cao hơn để đánh giá giới hạn an toàn).
- Công thức đối chứng chuẩn (đối chứng hóa học): Sử dụng loại thuốc trừ cỏ đã được đăng ký chính thức, đang được sử dụng phổ biến và có hiệu lực cao, ổn định đối với nhóm cỏ dại mục tiêu tại địa phương để làm cơ sở so sánh hiệu quả.
- Công thức đối chứng không phun thuốc (đối chứng trắng): Ô thí nghiệm hoàn toàn không sử dụng bất kỳ biện pháp trừ cỏ nào (để cỏ mọc tự nhiên) nhằm đánh giá chính xác mật độ, thành phần cỏ dại thực tế và mức độ gây hại của cỏ đối với năng suất lúa nếu không có sự can thiệp của thuốc trừ cỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỦA THUỐC TRỪ CỎ HẠI LÚA TRÊN ĐỒNG RUỘNG
1. Quy định chung
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực trừ cỏ của các loại thuốc trừ cỏ hại lúa.
1.2.Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các điểm nằm trong mạng lưới khảo sát của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, của các cơ sở nghiên cứu Trung ương và địa phương, của các Chi cục Bảo vệ thực vật.
1.3. Những điều kiện khảo nghiệm:
Các khảo nghiệm phải được bố trí trên những ruộng lúa thường xuất hiện cỏ dại với thành phần cỏ dại đại diện cho vùng gồm những loại cỏ nằm trong phổ tác động của thuốc định khảo nghiệm (cỏ hòa thảo, cỏ lác, cỏ lá rộng).
Các điều kiện trồng trọt (loại đất, phân bón, cách làm đất, mật độ cấy, chiều cao mực nước vv...) phải đồng đều trên mỗi ô thí nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác ở địa phương.
1.4. Các thí nghiệm trên ô nhỏ và ô lớn có thể được tiến hành ở các vùng sinh thái khác nhau, trong các thời vụ gieo cấy khác nhau, nhưng nhất thiết phải tiến hành trên ô nhỏ trước. Nếu chúng cho kết quả tốt mới thực hiện tiếp trên diện rộng. Việc khảo nghiệm thuốc trừ cỏ trên diện rộng là yêu cầu bắt buộc để đánh giá hoàn chỉnh một loại thuốc.
2. Phương pháp khảo nghiệm
2.1. Sắp xếp và bố trí công thức khảo nghiệm:
Công thức khảo nghiệm, được chia làm 3 nhóm:
- Các loại thuốc khác nhau, dùng ở những liều lượng khác nhau theo cách dùng khác nhau dự định khảo nghiệm.
- Thuốc so sánh là loại thuốc đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ cỏ trên ruộng lúa, tùy thuộc vào mục tiêu thực tế của từng khảo nghiệm.
- Công thức đối chứng:
+ Đối chứng làm cỏ bằng tay: Tiến hành làm cỏ bằng tay theo điều kiện canh tác thực tế ở địa phương.
+ Đối chứng không làm cỏ: Để cỏ mọc tự nhiên từ đầu vụ đến khi thu hoạch.
Trong từng lần nhắc lại của thí nghiệm, các công thức được sắp xếp theo phương pháp ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê toán học.
Riêng với các loại thuốc trừ cỏ cho lúa nước cần đắp bờ nhỏ để ngăn nước ở các ô không lan tràn sang nhau. Bề rộng của bờ phải đạt 25 cm. Cần thiết kế hệ thống tưới tiêu nước độc lập để có thể điều chỉnh mực nước ở từng ô cho thích hợp mà không ả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bệnh phòng trừ bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae Swings et al) hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 186:1993 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của thuốc trừ cỏ hại ngô trên đồng ruộng
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 285:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực của thuốc trừ cỏ hại trên cây trồng cạn dài ngày
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 393:1999 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của thuốc trừ cỏ trên cây trồng cạn ngắn ngày do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 394:1999 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực của các thuốc điều hoà sinh trưởng đối với cây lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-30:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bệnh phòng trừ bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae Swings et al) hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 186:1993 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của thuốc trừ cỏ hại ngô trên đồng ruộng
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 285:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực của thuốc trừ cỏ hại trên cây trồng cạn dài ngày
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 393:1999 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của thuốc trừ cỏ trên cây trồng cạn ngắn ngày do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 394:1999 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực của các thuốc điều hoà sinh trưởng đối với cây lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 185:1993 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của thuốc trừ cỏ hại lúa trên đồng ruộng
- Số hiệu: 10TCN185:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
