Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006 là văn bản kỹ thuật lâm nghiệp quan trọng quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hạt giống cây Chò nâu (tên khoa học: Dipterocarpus retusus Blume). Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện việc thu hái, chế biến, bảo quản, kiểm nghiệm và sử dụng hạt giống Chò nâu nhằm đảm bảo chất lượng cây con và hiệu quả trồng rừng.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với hạt giống cây Chò nâu trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm nghiệm và sử dụng hạt giống Chò nâu phục vụ cho mục đích gieo ươm và trồng rừng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Văn bản quy định việc áp dụng tiêu chuẩn này phải được phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy trình kỹ thuật hiện hành về kiểm nghiệm hạt giống lâm nghiệp.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy định về phương pháp lấy mẫu hạt giống, phương pháp xác định độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, thế nảy mầm và hàm lượng nước (độ ẩm) của hạt giống lâm nghiệp. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc thay thế, áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng và kiểm nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Hạt giống Chò nâu: Là quả có cánh hoặc đã được bóc cánh của cây Chò nâu, thu hái từ cây mẹ đạt tiêu chuẩn, được chế biến và bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật để dùng cho gieo ươm.
- Lô hạt giống: Một lượng hạt giống nhất định có cùng xuất xứ (cùng nguồn giống, địa phương thu hái), được thu hái và chế biến trong cùng một khoảng thời gian và có chất lượng tương đối đồng đều.
- Độ sạch của hạt giống: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt tinh khiết (hạt Chò nâu lành lặn, không bị lẫn tạp chất, đất đá, hạt cỏ dại hay hạt của loài cây khác) so với tổng khối lượng của mẫu kiểm nghiệm.
- Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong một khoảng thời gian quy định dưới các điều kiện môi trường tối ưu cho sự phát triển của mầm.
- Hàm lượng nước (Độ ẩm hạt): Lượng nước chứa trong hạt giống, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng ban đầu của hạt giống trước khi sấy khô.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống Chò nâu
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc mà hạt giống Chò nâu phải đạt được trước khi đưa vào gieo ươm hoặc lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu về nguồn giống: Hạt giống phải được thu hái từ các nguồn giống đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận (như rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc lâm phần tuyển chọn) nhằm đảm bảo chất lượng di truyền tốt nhất cho thế hệ rừng trồng tiếp theo.
- Chỉ tiêu chất lượng vật lý và sinh lý:
- Độ sạch của lô hạt giống phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường yêu cầu từ 90% trở lên đối với hạt đã qua xử lý sạch tạp chất).
- Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống phải đạt mức tiêu chuẩn tối thiểu. Do đặc thù hạt Chò nâu thuộc nhóm hạt mất sức nảy mầm nhanh (hạt không chịu mất nước), tỷ lệ nảy mầm của hạt mới thu hái yêu cầu đạt mức cao (thường từ 60% đến 70% trở lên) và cần được gieo ngay sau khi thu hái.
- Hàm lượng nước (độ ẩm) của hạt giống sau khi chế biến phải được duy trì ở mức tối ưu để bảo toàn sức sống của phôi, tránh hiện tượng hạt bị khô chết hoặc bị nấm mốc xâm hại trong quá trình vận chuyển ngắn ngày.
- Yêu cầu về kiểm dịch và độ an toàn dịch hại: Hạt giống Chò nâu không được mang các loại sâu bệnh hại nguy hiểm thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật. Hạt giống phải có ngoại quan khỏe mạnh, không bị dị dạng, không bị côn trùng cắn phá phôi hạt.
Ý nghĩa của các quy định ban đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006 đã thiết lập một khung kỹ thuật đồng bộ và chặt chẽ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này ngay từ khâu xác định nguồn giống, thu hái và kiểm nghiệm ban đầu là yếu tố quyết định đến tỷ lệ thành công của khâu tạo cây con tại vườn ươm, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và tính bền vững của rừng trồng Chò nâu tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
04TCN 140:2006
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HẠT GIỐNG CHÒ NÂU
1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Mục đích, yêu cầu.
Tiêu chuẩn này quy định những nội dung và yêu cầu về kỹ thuật hạt giống cây Chò nâu dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng từ thu hái quả, chế biến, bảo quản và chất lượng sinh lý hạt giống.
Mọi lô hạt giống Chò nâu dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do đơn vị sản xuất hạt giống hoặc do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Chò nâu có chất lượng sinh lý phù hợp với tiêu chuẩn này.
Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Chò nâu có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt nam.
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế... trồng rừng bằng cây Chò nâu
2. THU HÁI QUẢ
- Thời vụ: Tháng 4- tháng 5
- Màu sắc quả khi thu hái: Vỏ quả chuyển màu xanh sang nâu cánh dán
- Màu sắc hạt: Xanh chuyển sang màu nâu cánh dán
3. CHẾ BIẾN TRƯỚC BẢO QUẢN
- ủ quả Trong bao tải gai, trong phòng, Thời gian ủ: 2-3 ngày
- Tách hạt khỏi quả: Quả và hạt là một khối liền nhau, mỗi quả là một hạt.
- Độ ẩm ban đầu: 50%
- Rút ẩm hạt: Phơi hạt trong bóng râm
- Thời gian phơi hạt: 8 ngày.
4. BẢO QUẢN HẠT
- Điều kiện bảo quản: Kho lạnh hoặc tủ lạnh khô
- Nhiệt độ bảo quản: 10 – 15oC
- Độ ẩm hạt khi bảo quản: 35%
- Bao gói: Túi nilong, mỗi túi 5 kg hạt đã hút ẩm, gắn kín miệng.
- Thời gian bảo quản: 4 tháng
5. KIỂM NGHIỆM HẠT
- Khối lượng 1000 hạt: 19.200g
- Nảy mầm
- Điều kiện thử: Cát ẩm (3 cát: 1 hạt), trong phòng.
- Thời gian nảy mầm (ngày)
- Bắt đầu: 10 ngày
- Kết thúc: 45 ngày
6. CHẤT LƯỢNG SINH LÝ HẠT GIỐNG
- Chất lượng sinh lý của hạt giống Chò nâu được quy định trong bảng phân loại dưới đây.
- Chất lượng lô hạt giống Chò nâu được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Chò nâu trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành: 04 - TCN - 33 - 2001.
Chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Chò nâu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3122:1979 về hạt giống lâm nghiệp- phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống hồi
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 133:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sao đen
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 134:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sấu
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lim xẹt
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 136:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống dầu rái
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 33:2001 về hạt giống cây trồng lâm nghiệp – phương pháp kiểm nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3122:1979 về hạt giống lâm nghiệp- phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống hồi
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 133:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sao đen
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 134:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sấu
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lim xẹt
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 136:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống dầu rái
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống chò nâu
- Số hiệu: 04TCN140:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
