Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với hạt giống cây Lim xẹt (tên khoa học: Peltophorum pterocarpum). Đây là loài cây lâm nghiệp đa mục đích, được trồng rộng rãi để lấy gỗ, che bóng mát và cải tạo đất. Văn bản này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng hạt giống từ khâu thu hoạch, xử lý, bảo quản cho đến khi đưa vào gieo ươm thực tế.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần khởi đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý, phạm vi điều chỉnh và các khái niệm nền tảng để áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Cụ thể như sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật tối thiểu và phương pháp kiểm nghiệm đối với hạt giống cây Lim xẹt. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến thu hái, chế biến, đánh giá chất lượng, bảo quản và lưu thông hạt giống trên thị trường Việt Nam. Đây là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và cấp chứng nhận chất lượng lô hạt giống lâm nghiệp. - Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ liên quan đến hạt giống cây Lim xẹt tại Việt Nam. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính đồng nhất và nâng cao tỷ lệ thành công của các dự án trồng rừng, lâm nghiệp đô thị. - Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Để thực hiện đúng các quy định trong tiêu chuẩn này, người sử dụng cần áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy trình kỹ thuật ngành lâm nghiệp hiện hành về phương pháp lấy mẫu, phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây rừng và quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng. - Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình thực thi kỹ thuật, bao gồm:
- Lô hạt giống: Là một lượng hạt giống xác định, có tính đồng nhất về nguồn gốc thu hái, thời gian thu hoạch và phương pháp chế biến.
- Độ sạch của hạt giống: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt tinh khiết của loài Lim xẹt so với tổng khối lượng của mẫu kiểm nghiệm (bao gồm cả tạp chất và hạt của loài khác).
- Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong một khoảng thời gian xác định dưới các điều kiện môi trường tiêu chuẩn được quy định trong quy trình kiểm nghiệm.
- Hạt giống đạt tiêu chuẩn: Là hạt giống đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu lý - hóa - sinh theo quy định của tiêu chuẩn này, đảm bảo khả năng sinh trưởng và phát triển tốt khi gieo ươm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
04TCN 135:2006
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HẠT GIỐNG LIM XẸT
1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Mục đích, yêu cầu
Tiêu chuẩn này quy định những nội dung và yêu cầu về kỹ thuật hạt giống cây Lim xẹt dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng từ thu hái quả, chế biến, bảo quản và chất lượng sinh lý hạt giống.
Mọi lô hạt giống Lim xẹt dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng qui định do đơn vị sản xuất hạt giống hoặc do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Lim xẹt có chất lượng sinh lý phù hợp với tiêu chuẩn này.
Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Lim xẹt có phẩm chất thấp (dưới mức qui định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt nam.
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế... trồng rừng bằng cây Lim xẹt.
2. THU HÁI QUẢ
- Thời vụ: Tháng 9 - tháng 10
- Màu sắc quả khi thu hái: Vỏ quả chuyển màu tím sang nâu bóng
- Màu sắc hạt: Vỏ hạt màu vàng
3. CHẾ BIẾN TRƯỚC BẢO QUẢN
- Ủ quả Trong bao tải gai, trong phòng, thời gian ủ: 2-3 ngày
- Tách hạt khỏi quả: Phơi hạt dưới nắng nhẹ 2 – 3ngày, loại bỏ cánh quả, tạp vật
- Độ ẩm ban đầu: 12%
- Rút ẩm hạt: Phơi hạt dưới nắng nhẹ, sau 2 ngày hạt đạt độ ẩm 8-10%.
4. BẢO QUẢN HẠT
- Điều kiện bảo quản: Bảo quản khô, đựng hạt trong chum, vại, lọ thủy tinh nút kín
- Độ ẩm hạt khi bảo quản: 8-10%
- Thời gian bảo quản: 2 năm
5. KIỂM NGHIỆM HẠT
- Khối lượng 1000 hạt: 95 g
- Nảy mầm
- Điều kiện thử: Cát ẩm (3 cát: 1 hạt), trong phòng.
- Thời gian nảy mầm (ngày)
- Bắt đầu: 7 ngày
- Kết thúc: 20 ngày
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống hồi
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống chò nâu
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 133:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sao đen
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 134:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sấu
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 136:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống dầu rái
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 137:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sến mật
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 33:2001 về hạt giống cây trồng lâm nghiệp – phương pháp kiểm nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống hồi
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống chò nâu
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 133:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sao đen
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 134:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sấu
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 136:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống dầu rái
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 137:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sến mật
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lim xẹt
- Số hiệu: 04TCN135:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
