NỘI DUNG TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC
Thông tư liên tịch 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC được ban hành bởi Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. Văn bản đưa ra nhiều chỉnh sửa quan trọng liên quan đến quy trình giải thích, thông báo, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, chế độ báo cáo thống kê, cũng như đơn giản hóa cơ cấu tổ chức và mẫu biểu sử dụng.
1. Sửa đổi, bổ sung quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong tố tụng (Điều 1)
- Nâng cấp hệ thống biểu mẫu và thông tin trợ giúp pháp lý: Cập nhật hệ thống biểu mẫu dùng trong tố tụng bao gồm Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, Phiếu thông tin, Biên bản giải thích, Thông báo, Thông tin, Biên bản từ chối (Mẫu 04A mới) và Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định mới ban hành kèm Thông tư liên tịch này.
- Quy trình cử người thực hiện trợ giúp pháp lý:
- Khi nhận được thông báo từ cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Trung tâm hoặc Chi nhánh trợ giúp pháp lý phải cử người thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu vụ việc thuộc trường hợp thụ lý ngay thì phải cử ngay người thực hiện.
- Trường hợp nhận được thông báo/thông tin, Trung tâm hoặc Chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra diện người được trợ giúp pháp lý; nếu thuộc diện được trợ giúp thì cử người, nếu không thuộc diện hoặc không có yêu cầu thì thông tin lại cho cơ quan tiến hành tố tụng.
- Nếu người được trợ giúp pháp lý cần phiên dịch, Trung tâm/Chi nhánh đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng hoặc người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam yêu cầu người phiên dịch.
- Trách nhiệm giải thích và thông báo quyền trợ giúp pháp lý:
- Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm chuyển Phiếu thông tin (Mẫu số 01) cho người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại, người làm chứng, đương sự, người bị bắt, tạm giữ, bị can ngay tại thời điểm lấy lời khai đầu tiên hoặc thụ lý vụ việc. Trường hợp họ không tự đọc được thì phải đọc và giải thích cho họ.
- Cơ quan tố tụng phải lập Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí (Mẫu số 02) và lưu trong hồ sơ vụ án/vụ việc.
- Trường hợp người thuộc diện được trợ giúp pháp lý không thể tự viết đơn, cơ quan tố tụng điền giúp thông tin, đọc lại cho họ nghe và yêu cầu ký tên hoặc điểm chỉ. Cơ quan tố tụng thông báo ngay bằng điện thoại/phương tiện điện tử và gửi văn bản kèm đơn (Mẫu số 03) cho Trung tâm/Chi nhánh.
- Trường hợp người thuộc diện trợ giúp pháp lý từ chối trợ giúp (trừ trường hợp bắt buộc chỉ định người bào chữa theo Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự), cơ quan tố tụng lập Biên bản từ chối (Mẫu số 04A) lưu hồ sơ.
- Mở rộng phạm vi trợ giúp đối với phạm nhân: Trại giam có trách nhiệm giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý cho phạm nhân thuộc diện được trợ giúp pháp lý là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, người bị buộc tội, bị hại hoặc đương sự trong các vụ án/vụ việc khác.
- Quy định cụ thể trách nhiệm báo cáo, thống kê (Điều 11a mới):
- Thực hiện báo cáo 02 lần/năm: Lần 1 (gửi trước ngày 05/11, lấy số liệu từ 01/01 đến 31/10), Lần 2 (gửi trước ngày 20/01 năm sau, lấy số liệu cả năm từ 01/01 đến 31/12).
- Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp báo cáo từ Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Sở Tài chính cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh cấp quân khu để gửi Bộ Tư pháp.
- Lập dự toán kinh phí phối hợp: Bộ Tư pháp (Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý) lập dự toán kinh phí ở cấp Trung ương; Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước) lập dự toán kinh phí ở địa phương theo phân cấp ngân sách.
2. Bổ sung, thay thế và bãi bỏ một số quy định, cụm từ, biểu mẫu (Điều 2)
- Ứng dụng công nghệ và phương tiện điện tử: Thay thế các cụm từ về lưu trữ thông tin dạng tệp âm thanh (MP3, WMA, WMV) bằng cụm từ chung rộng hơn là “phương tiện điện tử khác có nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý”.
- Bãi bỏ mô hình Hội đồng phối hợp liên ngành:
- Bãi bỏ toàn bộ Chương V của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC.
- Bãi bỏ Điều 24 và các điểm, khoản liên tục liên quan đến kinh phí, hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở cấp Trung ương và địa phương.
- Lược bỏ các nội dung, đối tượng không còn phù hợp:
- Bỏ quy định về “Hộp tin trợ giúp pháp lý; tờ gấp pháp luật”.
- Bỏ cụm từ “Trưởng nhà tạm giữ, Phó Trưởng nhà tạm giữ và người làm nhiệm vụ quản giáo trong nhà tạm giữ” tại một số điều khoản.
- Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 7.
- Cập nhật hệ thống biểu mẫu tố tụng:
- Bổ sung Mẫu số 04A: Biên bản từ chối trợ giúp pháp lý.
- Thay thế toàn bộ các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06A, 06B, 06C bằng bộ mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
3. Hiệu lực thi hành (Điều 3)
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP - BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TÀI CHÍNH - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2018 QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phòng chống, chống mua bán người số 53/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT/BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân (sau đây gọi là người được giải thích về trợ giúp pháp lý), Thông báo về trợ giúp pháp lý, Thông tin về trợ giúp pháp lý, Biên bản từ chối yêu cầu trợ giúp pháp lý và Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 04A và 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Danh sách, số điện thoại của người thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu vụ việc thuộc trường hợp thụ lý ngay thì Trung tâm, Chi nhánh cử ngay người thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý.
Trường hợp nhận được thông báo, thông tin của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra diện người được trợ giúp pháp lý, cử người thực hiện trợ giúp pháp lý nếu họ là người được trợ giúp pháp lý, thông tin lại cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến biết nếu họ không thuộc diện được trợ giúp pháp lý hoặc không có yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Nếu người được giải thích về trợ giúp pháp cần phiên dịch thì Trung tâm, Chi nhánh đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam yêu cầu người phiên dịch.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Khi lấy lời khai lần đầu của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại, người làm chứng, đương sự, tại thời điểm bắt, tạm giữ người, hỏi cung bị can, đương sự nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc tại thời điểm gửi thông báo thụ lý vụ án, vụ việc, thông báo thụ lý đơn yêu cầu, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm chuyển Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này cho họ đọc. Trường hợp họ không tự đọc được thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc và giải thích cho họ.
Trường hợp họ tự nhận mình là người được trợ giúp pháp lý hoặc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng xác định họ là người được trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý và pháp luật về tố tụng. Việc giải thích được thực hiện kịp thời, đầy đủ, bằng ngôn ngữ dễ hiểu ở các giai đoạn của quá trình tố tụng, trừ trường hợp họ đang được trợ giúp pháp lý;
b) Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc, hướng dẫn cụ thể nội dung và điền thông tin vào Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Biên bản giải thích được lưu tại hồ sơ vụ án, vụ việc.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý
Việc thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:
Trường hợp người được giải thích về trợ giúp pháp lý là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý hoặc tự nhận mình là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp mẫu Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý để họ làm đơn, trường hợp họ không thể tự mình viết đơn thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng điền giúp thông tin, sau đó đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ.
Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo ngay bằng điện thoại hoặc phương tiện điện tử khác, đồng thời thông báo bằng văn bản và gửi kèm theo Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm, Chi nhánh để thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch này. Việc thông báo được thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, ghi vào biên bản tố tụng và lưu tại hồ sơ vụ án, vụ việc.
Trường hợp người được giải thích về trợ giúp pháp lý tự nhận mình là người được trợ giúp pháp lý và chưa có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông tin cho Trung tâm, Chi nhánh biết để thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch này. Việc thông tin được thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Trường hợp họ từ chối trợ giúp pháp lý (trừ trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự) thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập Biên bản từ chối trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 04A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và lưu tại hồ sơ vụ án, vụ việc”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Niêm yết Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, danh sách, số điện thoại của người thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:
“a) Giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này cho phạm nhân thuộc diện được trợ giúp pháp lý đang chấp hành án tại trại giam là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, người bị buộc tội, bị hại hoặc đương sự trong vụ án, vụ việc khác do có hành vi phạm tội, xâm hại hoặc có liên quan đến vụ án, vụ việc trước khi chấp hành án;”.
5. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a. Trách nhiệm báo cáo, thống kê
Hàng năm, Sở Tài chính, Công an, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả triển khai Thông tư liên tịch này cho Sở Tư pháp; Bộ Tư lệnh cấp quân khu và tương đương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội gửi báo cáo kết quả triển khai Thông tư liên tịch này cho Sở Tư pháp (tại địa phương có trụ sở Bộ Tư lệnh) tổng hợp. Việc báo cáo được thực hiện 02 lần/năm: lần 1 từ 01/01 đến 31/10, gồm kết quả triển khai Thông tư liên tịch này và số liệu tổng hợp theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; lần 2 từ 01/01 đến 31/12, chỉ báo cáo số liệu theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Thời hạn Sở Tư pháp nhận báo cáo lần 01 là ngày 05/11; nhận báo cáo lần 02 là
Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai Thông tư liên tịch này gửi Bộ Tư pháp theo Mẫu số 06A, 06B và Mẫu số 06C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Thời hạn nhận báo cáo lần 01 là ngày 20/11; nhận báo cáo lần 02 là ngày 20/01 năm sau”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Trách nhiệm thực hiện
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Công an, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh cấp quân khu và tương đương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm:
1. Quán triệt, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các đơn vị có liên quan do mình quản lý thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch này.
2. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch này.”.
7. Sửa đổi khoản 4 Điều 23 như sau:
“Bộ Tư pháp (Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý) lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý ở Trung ương (nội dung quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2 Điều này); Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước) lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trợ giúp pháp lý ở địa phương (nội dung quy định tại khoản 2 Điều này) theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.”.
Điều 2. Bổ sung, thay thế một số cụm từ, mẫu và bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều, mẫu của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC
1. Bổ sung cụm từ “và một số cơ quan, tổ chức có liên quan khác” sau cụm từ “người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam” tại tên Chương III.
2. Thay thế cụm từ “hoặc phương tiện khác có chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý dạng âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV)” bằng cụm từ “hoặc phương tiện điện tử khác có nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý” tại khoản 3 Điều 3.
3. Thay thế cụm từ “hoặc USB có chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý dạng âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV)” bằng cụm từ “USB hoặc phương tiện điện tử khác có nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý” tại điểm b khoản 2 Điều 23.
4. Bỏ cụm từ “Trưởng nhà tạm giữ, Phó Trưởng nhà tạm giữ và người làm nhiệm vụ quản giáo trong nhà tạm giữ” tại khoản 4 Điều 2, bỏ cụm từ “Hộp tin trợ giúp pháp lý; tờ gấp pháp luật” tại điểm a khoản 2 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 23.
5. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 7.
6. Bãi bỏ Chương V.
7. Bỏ cụm từ và một số điểm, khoản tại Điều 23 như sau:
a) Bỏ cụm từ “cho thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương, địa phương và thành viên Tổ giúp việc cho Hội đồng” tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 23;
b) Bãi bỏ điểm e khoản 2 và khoản 3 Điều 23.
8. Bãi bỏ Điều 24.
9. Bổ sung Mẫu số 04A.
10. Thay thế các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06A, 06B, 06C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC bằng các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06A, 06B, 06C ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG |
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG |
| KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN | KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT |
|
Nơi nhận: |
|
Mẫu số 01. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| SỞ TƯ PHÁP TỈNH/THÀNH PHỐ (1)…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU THÔNG TIN VỀ QUYỀN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ1
(Cung cấp cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý)
I. Ông/bà thuộc một trong những người được trợ giúp pháp lý sau đây thì được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí (không phải trả tiền) (ông/bà khoanh tròn trước đối tượng mà ông/bà tự nhận):
1. Người có công với cách mạng.
2. Người thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ em (người dưới 16 tuổi).
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, phạm nhân.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
7. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
8. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
b) Người nhiễm chất độc da cam;
c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên);
d) Người khuyết tật;
đ) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
g) Người nhiễm HIV.
II. Người được trợ giúp pháp lý có quyền: Tự mình hoặc nhờ người thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con...) hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.
III. Để được trợ giúp pháp lý (giúp đỡ về pháp luật), người được trợ giúp pháp lý yêu cầu tổ chức sau thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình2:
1. Trong vụ án hình sự:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1) ……………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: (2) ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Giám đốc: (4) ………………………………………….
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………….. 3:
Chi nhánh: (5) …………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2) ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)………………………………..
2. Trong vụ việc dân sự, hành chính:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………………Giám đốc: (4)…………………………………..
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………….. 3:
Chi nhánh: (5)…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)………………………………..
c) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được công bố tại:(6)………………………………………………
d) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được công bố tại: (6)…………………………………………………….
Xác nhận của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân là đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển cho Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để đọc hoặc đọc và giải thích trong trường hợp không tự đọc được.
(7)…………………………………………………………………………………………………………
| NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ |
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm đóng trụ sở;
(2), (3), (4) Thông tin về Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm: địa chỉ trụ sở chính (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố); số điện thoại tại trụ sở; họ và tên của Giám đốc Trung tâm/Trưởng Chi nhánh;
(5) Tên đầy đủ của Chi nhánh;
(6) Nơi công bố danh sách tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
(7) Trường hợp người được thông tin về trợ giúp pháp lý thuộc một trong các đối tượng nêu tại mục 1 Phiếu thông tin này, ví dụ: “Tôi tự nhận mình là người có công với cách mạng”.
__________________
1 Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam chuyển cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý đọc. Trường hợp họ không tự đọc được thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc và giải thích cho họ. Phiếu Thông tin này được lưu hồ sơ vụ án, vụ việc.
2 Trung tâm điền đầy đủ các thông tin nêu tại các ghi chú từ (1) đến (6) trong Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.
3 Trường hợp có nhiều Chi nhánh thì phải liệt kê các Chi nhánh với đầy đủ thông tin để người được trợ giúp pháp lý biết và yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Mẫu số 02. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| (1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: (3)…./BB-….. |
|
BIÊN BẢN
Giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí
Hôm nay, vào lúc (4)……., ngày…… tháng…… năm…………. tại (5)……………………………..
Tôi là: (6)………………………, chức danh: (7)……… đại diện cho: (2)…………………………….
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho ông/bà: (8)……………… số điện thoại: (9)……………… Cư trú tại: (10)…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Là (11)……………… trong vụ án/vụ việc (12):……………… với các nội dung sau đây:
1. Hỏi: Ông/bà đã đọc hoặc được người có thẩm quyền đọc cho nghe nội dung Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý chưa?
Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b):
a) Đã đọc hoặc được đọc và giải thích.
b) Chưa đọc hoặc chưa được đọc và giải thích.
Nếu chưa đọc hoặc chưa được giải thích, đề nghị ông/bà đọc lại Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý. Nếu ông/bà không tự mình đọc được thì tôi giải thích cho ông/bà biết.
2. Ông/bà có thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý không?
Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b):
a) Có (ghi rõ đối tượng):………………………………………………………………………………
b) Không thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.
3. Ông/bà có yêu cầu trợ giúp pháp lý không?
Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b):
a) Có yêu cầu.
b) Chưa có yêu cầu.
4. Các ý kiến khác:……………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 02 bản, người được giải thích giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án, vụ việc./.
| NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu của biên bản;
(4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản;
(5) Nơi lập biên bản;
(6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản;
(8) Ghi rõ họ và tên người được giải thích về trợ giúp pháp lý;
(9) Ghi rõ tư cách tham gia tố tụng là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại hoặc đương sự;
(10) Ghi rõ địa chỉ của người dược giải thích về trợ giúp pháp lý (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(11) Ghi rõ người được giải thích về trợ giúp pháp lý là người thuộc đối tượng nào sau đây: người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân.
(12) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 03. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| (1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: (3)…./TB-….. | …….., ngày…….. tháng…….. năm…….. |
THÔNG BÁO VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: (4)………………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………,(2)……………… thông báo và đề nghị (4)………… cử người thực hiện trợ giúp pháp lý cho (6)…………………………………………………………………………….…:
Họ và tên: (7)…………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: (8)……………………………………………………………………………
Nơi cư trú: (9)…………………………………………………………………………………………..
Số căn cước/mã định danh:………………………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………..
Giới tính: □ Nam □ Nữ
Thuộc diện trợ giúp pháp lý: (10)…………………………………………………………………….
Đề nghị trợ giúp pháp lý ở giai đoạn:
□ Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
□ Điều tra
□ Truy tố
□ Xét xử
□ Cho đến khi vụ việc kết thúc
Thuộc vụ án, vụ việc (11):……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
|
| CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu văn bản;
(4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh của Trung tâm;
(5) Trường hợp án chỉ định bào chữa thì ghi rõ căn cứ là biên bản tố tụng (số, ngày lập, cơ quan lập); các trường hợp còn lại trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ghi rõ căn cứ là Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người được giải thích về trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này (số, ngày lập, cơ quan lập);
(6) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân. Trường hợp có nhiều người được giải thích về trợ giúp pháp lý theo danh sách kèm theo (có các nội dung: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú; thuộc diện được trợ giúp pháp lý; là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân);
(7), (8), (9) Ghi rõ thông tin của người được giải thích về trợ giúp pháp lý: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(10) Ghi rõ thuộc diện được trợ giúp pháp lý nào trong Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, ví dụ: người có công với cách mạng;
(11) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 04. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| (1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: (3)…./TT-….. | …….., ngày…….. tháng…….. năm…….. |
THÔNG TIN VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: (4)………………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………,(2)…………… thông tin để (4)…………… kiểm tra thông tin về người được trợ giúp pháp lý đối với (6)……………………………………………………………………….
Họ và tên: (7)……………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………..
Số căn cước/mã định danh:…………………………………………………………………………….
Giới tính: □ Nam □ Nữ
Nơi cư trú: (8)…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
Là (9)……………………(10) trong vụ án/vụ việc:…………………………………………………….
|
| CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu văn bản;
(4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố hoặc Chi nhánh của Trung tâm;
(5) Ghi rõ căn cứ là Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí (số, ngày lập, cơ quan lập);
(6) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân;
(7), (8) Ghi rõ thông tin của người được giải thích về trợ giúp pháp lý: họ và tên; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(9) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bi buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân;
(10) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 04A. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| (1)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: (3)…./BBTC-….. |
|
BIÊN BẢN
Từ chối trợ giúp pháp lý
Hôm nay, vào lúc (4)……….., ngày.......tháng……… năm.......tại (5)………………………………
Tôi là: (6)………………………, chức danh: (7)……………...., đơn vị công tác: (2)……………….
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho ông/bà: (8)…………… số điện thoại:………………………… Cư trú tại: (10) …………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
Là (9)………………………… (11) trong vụ án/vụ việc:……………………………………………….
Sau khi được giải thích, ông/bà (8)………………………………..……………… vẫn tự nguyện từ chối quyền được trợ giúp pháp lý.
Biên bản này được lập thành 03 bản, người từ chối trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản, người thực hiện trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản và 01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án, vụ việc./.
| NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu của biên bản;
(4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản;
(5) Nơi lập biên bản;
(6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản;
(8) Ghi rõ họ và tên người được giải thích về trợ giúp pháp lý;
(9) Ghi rõ là người bi tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân;
(10) Ghi rõ địa chỉ của người được giải thích về trợ giúp pháp lý (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(11) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 05. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| …………………….(1)
SỔ THEO DÕI VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Lĩnh vực:………………..(3) Năm:…………………….(4) |
| STT | Thụ lý hồ sơ | Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân | Thuộc đối tượng là người được trợ giúp pháp lý1 | ||
| Không yêu cầu trợ giúp pháp lý (5) | Được trợ giúp pháp lý | ||||
| Thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (6) | Có yêu cầu trợ giúp pháp lý (7) | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số: |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Việc báo cáo kết quả triển khai được thực hiện 02 lần/năm: lần 1 từ 01/01 đến 31/10, gồm kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu tổng hợp theo Mẫu số 05; lần 2 từ 01/01 đến 31/12, chỉ báo cáo số liệu theo Mẫu số 05.
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan lập sổ;
(2) Tên cơ quan lập sổ;
(3) Lĩnh vực: ghi rõ là hình sự hoặc dân sự, hành chính;
(4) Ghi rõ năm lập sổ;
(5), (6), (7) Đánh dấu x vào cột 4, cột 5 hoặc cột 6.
_____________________________
1 Các cơ quan thống kê vào sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong tố tụng sau khi nhận được quyết định cử người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc thông tin từ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Mẫu số 06A. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.....(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:….(2)/BC-STP | ……., ngày….. tháng…. năm…… |
BÁO CÁO1
Kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC trên địa bàn tỉnh/thành phố…………..(1)
Năm:……………….(3)
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
IV. PHƯƠNG HƯỚNG
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
|
| GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP |
Ghi chú:
(1) Địa danh tỉnh/thành phố;
(2) Số văn bản;
(3) Thời gian theo năm.
_____________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 1 gồm báo cáo nội dung kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 hàng năm.
Mẫu số 06B. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.....(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHỤ LỤC BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1 ………(2)
(Ban hành kèm theo Báo cáo số... /BC-STP ngày... tháng... năm...của ...)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| STT | Người thực hiện trợ giúp pháp lý | Tổng số vụ việc TGPL (3) | Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý | Vụ việc thuộc án chỉ định bào chữa (4) | |||
| Hình sự | Dân sự | Hành chính | |||||
| Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp | Bào chữa | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Trợ giúp viên pháp lý |
|
|
|
|
|
|
|
| Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
| Luật sư của tổ chức tham gia TGPL |
|
|
|
|
|
|
| Tổng số vụ việc (5) |
|
|
|
|
|
| |
___________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 1 gồm báo cáo nội dung kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 hàng năm.
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG1
| Phân theo cơ quan, tổ chức chuyển đến | Tổng số người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong vụ án, vụ việc do các cơ quan thụ lý, tiếp nhận | Tổng số lượt người được TGPL (6) | Phân theo diện người được trợ giúp pháp lý | Người được TGPL thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (7) |
| |||||||||||||||
| Người có công với cách mạng | Người thuộc hộ nghèo | Người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Người vừa thuộc hộ nghèo, vừa là người dân tộc thiểu số | Trẻ em | Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, phạm nhân | Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo | Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người | Người có khó khăn về tài chính |
| |||||||||||
| Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ | Người nhiễm chất độc da cam | Người cao tuổi | Người khuyết tật | Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình | Người nhiễm HIV |
| ||||||||||||||
| Tổng số | Trong đó người thuộc diện được trợ giúp pháp lý |
| ||||||||||||||||||
| A(8) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| |
| I | Người được trợ giúp pháp lý, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý từ cơ quan phối hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Công an |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Cơ quan điều tra, trại tạm giam, cơ sở giam giữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Trại giam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tòa án nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Viện kiểm sát nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (trừ các cơ quan tại mục 1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Người được TGPL từ nguồn khác (Đối tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giới thiệu đến) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số (I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP |
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Thời gian theo năm;
(3) Tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7;
(4) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa có thể trùng với một trong các vụ việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(5) Tổng số vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1 + mục 2 + mục 3;
(6) Tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) = tổng các cột từ cột 4 đến cột 17;
(7) Đối tượng thuộc cột 18 có thể trùng với đối tượng từ cột 4 đến cột 17;
(8) Cột A: .
Mục I = mục 1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 =mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số = tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
_____________________________
1 Phương pháp tính lượt người được trợ giúp pháp lý và người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Mẫu số 06C. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.....(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:….(2)/BC-STP | ……., ngày….. tháng…. năm…… |
BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1…………..(3) (CHÍNH THỨC)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| STT | Người thực hiện trợ giúp pháp lý | Tổng số vụ việc TGPL (3) | Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý | Vụ việc thuộc án chỉ định bào chữa (4) | |||
| Hình sự | Dân sự | Hành chính | |||||
| Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp | Bào chữa | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Trợ giúp viên pháp lý |
|
|
|
|
|
|
|
| Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
| Luật sư của tổ chức tham gia TGPL |
|
|
|
|
|
|
| Tổng số vụ việc (5) |
|
|
|
|
|
| |
_____________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 02 với số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
- 1Công văn 2964/BTP-PB&TG năm 2025 hướng dẫn nội dung thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Kế hoạch phối hợp 4882/KHPH-C06-PB&TG năm 2025 thực hiện nhiệm vụ tại Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 giữa Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an và Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp giai đoạn 2025-2030
- 3Quyết định 2006/QĐ-BTP năm 2025 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
- 1Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- 2Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 3Luật tố tụng hành chính 2015
- 4Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015
- 5Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- 6Bộ luật Lao động 2019
- 7Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019
- 8Luật Doanh nghiệp 2020
- 9Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021
- 10Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022
- 11Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023
- 12Luật Công chứng 2024
- 13Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
- 14Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
- 15Luật Phòng, chống mua bán người 2024
- 16Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
- 17Công văn 2964/BTP-PB&TG năm 2025 hướng dẫn nội dung thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do Bộ Tư pháp ban hành
- 18Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025
- 19Kế hoạch phối hợp 4882/KHPH-C06-PB&TG năm 2025 thực hiện nhiệm vụ tại Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 giữa Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an và Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp giai đoạn 2025-2030
- 20Quyết định 2006/QĐ-BTP năm 2025 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
Thông tư liên tịch 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC sửa đổi Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công An, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Người ký: Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Thanh Ngọc, Hồ Đức Anh, Lê Quốc Hùng, Võ Minh Lương, Đỗ Thành Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
