Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT do Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên và Môi trường liên tịch ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường đối với hoạt động giao thông đường thủy nội địa. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa tại Việt Nam.
Bảo vệ môi trường đối với các phương tiện thủy nội địa và tàu biển
Các phương tiện thủy nội địa và tàu biển khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường đối với phương tiện thủy nội địa và hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu biển.
- Phải trang bị thiết bị che chắn chuyên dụng, bảo đảm không để rơi vãi hàng hóa hoặc phát tán bụi gây ô nhiễm môi trường trong quá trình vận chuyển.
- Tuyệt đối không được xả, đổ các loại chất thải trực tiếp ra đường thủy nội địa.
- Phải xây dựng và duy trì Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu, ô nhiễm hóa chất; chủ phương tiện hoặc chủ tàu phải chịu trách nhiệm thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định pháp luật khi xảy ra sự cố.
- Đối với phương tiện chở khách: Không được để các loại hàng hóa độc hại, dễ cháy, dễ nổ chung với khu vực của hành khách.
- Đối với phương tiện chở khí hóa lỏng, vật liệu nổ công nghiệp hoặc hàng nguy hiểm: Phải bảo đảm các tiêu chuẩn về phân cấp, đóng tàu vỏ thép, an toàn phòng chống cháy nổ và phải có giấy phép vận chuyển hợp lệ.
- Đối với phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại: Phải thực hiện đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất thải nguy hại.
- Khi hoạt động trong khu vực cảng, bến: Phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến; không để rò rỉ, phát tán chất thải khi xếp dỡ hàng hóa, cọ rỉ, sơn vỏ tàu, rửa sàn máy hoặc vệ sinh hầm chứa hàng độc hại; toàn bộ chất thải phát sinh phải được thu gom và chuyển giao cho tổ chức có chức năng xử lý.
Bảo vệ môi trường đối với cảng, bến thủy nội địa
Chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác cảng, bến thủy nội địa trong quá trình hoạt động phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải có một trong các văn bản pháp lý về môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận, bao gồm: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc báo cáo bổ sung); Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; hoặc Văn bản thông báo chấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thu gom toàn bộ chất thải phát sinh từ hoạt động của cảng, bến và chất thải từ các phương tiện neo đậu tại cảng, bến; phối hợp với đơn vị có chức năng chuyên môn để tiếp nhận, vận chuyển và xử lý.
- Bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại cảng, bến.
- Đối với các cảng thủy nội địa, chủ cảng phải xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với cảng, bến kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng: Phải xây dựng phương án phòng chống và ứng phó sự cố từ nguồn trên bờ và từ các phương tiện đậu đỗ, làm hàng tại cảng; các phương tiện, thiết bị thu gom chất thải nguy hại phải tuân thủ quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Bảo vệ môi trường đối với cơ sở đóng mới, hoán cải và sửa chữa phương tiện
Các cơ sở thực hiện hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện thủy nội địa phải tuân thủ các quy định:
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ, văn bản pháp lý bảo vệ môi trường tương tự như quy định đối với cảng, bến thủy nội địa.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và các trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm môi trường của phương tiện trong suốt quá trình thi công, chế tạo, lắp đặt.
- Thu gom và xử lý triệt để các loại chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất, sửa chữa đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải ra môi trường, hoặc phối hợp với đơn vị có chức năng để xử lý.
- Bảo đảm tiếng ồn và độ rung trong quá trình hoạt động nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở.
Bảo vệ môi trường trong quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng
Công tác bảo vệ môi trường đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa được quy định cụ thể:
- Trong công tác quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.
- Trong xây dựng, cải tạo, nâng cấp: Chủ dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong giai đoạn thi công và vận hành, chủ dự án hoặc đơn vị quản lý phải thực hiện đúng các nội dung đã cam kết và tổ chức thu gom, xử lý chất thải phát sinh theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Thông tư liên tịch phân định rõ trách nhiệm của các Bộ và địa phương trong công tác quản lý:
- Bộ Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện thông tư; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường; xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường ngành; tổ chức tập huấn, phổ biến pháp luật cho cán bộ quản lý; nghiên cứu thí điểm và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đường thủy; chủ trì rà soát, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở; tổng hợp kế hoạch và dự kiến kinh phí sự nghiệp môi trường liên quan.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu công tác quản lý, kiểm tra, tuyên truyền và xử lý ô nhiễm tại địa phương. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, tổng hợp danh mục cơ sở cần hỗ trợ kinh phí từ nguồn sự nghiệp môi trường và tiến hành thanh tra, giám sát định kỳ hàng năm.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông đường thủy nội địa có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các hậu quả môi trường do cơ sở của mình gây ra; tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; chấp hành nghiêm túc hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT | Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2013 |
HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
Điều 2. Bảo vệ môi trường đối với các phương tiện thủy nội địa, tàu biển
1. Các phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là phương tiện), tàu biển hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường như sau:
a) Phương tiện phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngăn ngừa ô nhiễm, do phương tiện thủy nội địa;
b) Tàu biển phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu;
c) Phương tiện, tàu biển hoạt động trên đường thủy nội địa phải có thiết bị che chắn, không để rơi hàng hóa, bụi phát tán gây ô nhiễm môi trường;
d) Không đổ các chất thải ra đường thủy nội địa;
đ) Phương tiện, tàu biển phải có Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu, ô nhiễm hóa chất theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Phương tiện, tàu biển gây sự cố tràn dầu, chủ phương tiện, chủ tàu biển phải thực hiện việc ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, phương tiện, tàu biển chuyên dùng phải tuân thủ các quy định sau:
a) Phương tiện, tàu biển chở khách: không để hàng hóa độc hại, dễ cháy, dễ nổ chung với hành khách;
b) Phương tiện, tàu biển chở khí hóa lỏng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường có liên quan;
c) Phương tiện thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển chất thải nguy hại phải thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất thải nguy hại;
d) Phương tiện, tàu biển chở vật liệu nổ công nghiệp, hàng nguy hiểm phải có giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm và bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hàng nguy hiểm.
3. Phương tiện, tàu biển hoạt động trong khu vực cảng, bến phải:
a) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến về bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển khi làm thủ tục vào, rời cảng, bến;
b) Không để rò rỉ, tràn, thấm, phát tán chất thải, hàng hóa ra môi trường khi phương tiện, tàu biển xếp, dỡ hàng hóa, cọ rỉ, sơn lại vỏ tàu, rửa sàn máy, làm vệ sinh hàm chứa hàng hóa độc hại, nguy hiểm;
c) Chất thải, chất gây ô nhiễm phát sinh trên phương tiện, tàu biển phải được chủ phương tiện, tàu biển thu gom, chuyển giao cho tổ chức có chức năng tiếp nhận và xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Bảo vệ môi trường đối với cảng, bến thủy nội địa
1. Chủ đầu tư cảng, bến thủy nội địa hoặc người thuê khai thác cảng, bến thủy nội địa (gọi tắt là chủ cảng, bến thủy nội địa) trong quá trình hoạt động phải có một trong các văn bản sau:
a) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung;
c) Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường;
d) Giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;
đ) Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết về bảo vệ môi trường.
2. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa
a) Thực hiện các nội dung tại một trong các văn bản theo quy định, tại khoản 1 Điều này và các quy định của pháp luật hiện hành khác về bảo vệ môi trường;
b) Tổ chức thu gom các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cảng, bến và chất thải từ các phương tiện, tàu biển khi phương tiện, tàu biển neo đậu tại cảng, bến; phối hợp với tổ chức có chức năng chuyên môn để tiếp nhận, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Có cán bộ thực hiện công tác bảo vệ môi trường;
d) Đối với các cảng: Chủ cảng xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chủ cảng, bến thủy nội địa kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải thực hiện:
a) Xây dựng phương án phòng chống và ứng phó sự cố từ nguồn trên bờ và từ các phương tiện, tàu biển đậu, đỗ, làm hàng tại cảng, bến, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Phương tiện, thiết bị chuyên dùng thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển chất thải nguy hại áp dụng theo quy định hiện hành về quản lý chất thải nguy hại.
Điều 4. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
1. Chủ cơ sở phải thực hiện đầy đủ những yêu cầu quy định tại
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của phương tiện trong quá trình đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi, nâng cấp phương tiện, kể cả việc chế tạo, lắp đặt kết cấu và các trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm của phương tiện.
3. Thu gom, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sửa chữa, phục hồi, đóng mới phương tiện, tàu biển đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải ra môi trường hoặc phối hợp với tổ chức có chức năng chuyên môn để tiếp nhận, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trong quá trình hoạt động phải bảo đảm tiếng ồn, độ rung nằm trong giới hạn của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và độ rung.
5. Có cán bộ thực hiện công tác bảo vệ môi trường.
Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Chủ dự án các công trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa căn cứ vào nội dung, quy mô của dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trong giai đoạn thi công và vận hành dự án, chủ dự án hoặc đơn vị quản lý, khai thác công trình thuộc dự án có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng các nội dung trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc Cam kết bảo vệ môi trường được chấp nhận;
b) Thu gom chất thải, phối hợp với tổ chức có chức năng chuyên môn để xử lý chất thải theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện nội dung của Thông tư liên tịch này.
2. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
4. Tổ chức tập huấn, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong các đơn vị quản lý thuộc lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.
5. Nghiên cứu thí điểm, nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành: theo thẩm quyền cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật về quản lý và bảo vệ môi trường đối với hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải rà soát, tổng hợp danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thanh tra, kiểm tra công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
4. Tổng hợp kế hoạch và dự kiến kinh phí sự nghiệp môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo:
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ môi trường và xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường tại các cơ sở hoạt động giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý; tuyên truyền, đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường cho các cơ sở hoạt động giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý; hàng năm tổng hợp danh mục các cơ sở cần hỗ trợ kinh phí bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giám sát, thống kê, đánh giá định kỳ hàng năm để có biện pháp kịp thời giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường tại cơ sở hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa
1. Thực hiện việc bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư liên tịch này.
2. Phòng ngừa, hạn chế, giảm thiểu và khắc phục hậu quả môi trường do cơ sở hoạt động giao thông đường thủy nội địa gây ra.
3. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
4. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, về bảo vệ môi trường.
5. Thực hiện các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét sửa đổi, bổ sung./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
Nơi nhận: |
|
- 1Thông tư 22/2012/TT-BTNMT quy định việc lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BTNMT quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 23/2013/QĐ-TTG về Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 24-NQ/TW năm 2013 chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường do Ban chấp hành Trung ương ban hành
- 5Thông tư 31/2021/TT-BGTVT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, liên tịch ban hành
- 6Quyết định 921/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng đầu năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 8Quyết định 274/QĐ-BTNMT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Thông tư 31/2021/TT-BGTVT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, liên tịch ban hành
- 2Quyết định 921/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng đầu năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 4Quyết định 274/QĐ-BTNMT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 3Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 4Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 5Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- 6Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 7Thông tư 22/2012/TT-BTNMT quy định việc lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 28/2012/TT-BTNMT quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Nghị định 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 10Quyết định 23/2013/QĐ-TTG về Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 24-NQ/TW năm 2013 chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường do Ban chấp hành Trung ương ban hành
Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT Hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 22/08/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Bùi Cách Tuyến, Trương Tấn Viên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 561 đến số 562
- Ngày hiệu lực: 01/11/2013
- Ngày hết hiệu lực: 20/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
