Điều 15 Thông tư 68/2026/TT-BQP quy định về quản lý, sử dụng vật tư quân y trong Bộ Quốc phòng
Điều 15. Giao nhận
1. Giao nhận vật tư quân y thực hiện trên cơ sở lệnh cấp phát của cơ quan ra lệnh xuất hàng hoặc phiếu cấp phát của kho giao hàng, đồng thời phải có đầy đủ các giấy tờ giao nhận, vận chuyển theo quy định.
2. Giao nhận vật tư quân y thường xuyên
a) Đối với vật tư đơn vị nhận trực tiếp tại kho giao hàng
Người nhận hàng có trách nhiệm kiểm nhận toàn bộ vật tư tại kho giao hàng, sau khi vận chuyển về đơn vị nếu có sai lệch, người nhận phải chịu trách nhiệm. Số liệu vào sổ nhập kho của đơn vị là số liệu thực tế nhập sau khi đã xử lý trách nhiệm người nhận hàng. Trường hợp khối lượng vật tư lớn không thể kiểm nhận toàn bộ tại kho giao hàng, được phép nhận kiện nguyên đã niêm phong. Sau khi vận chuyển về đơn vị phải thành lập Hội đồng kiểm nhận để mở kiểm chi tiết và lập biên bản nhập hàng.
b) Đối với vật tư do đơn vị vận tải chuyển đến
Nơi gửi hàng phải làm phiếu vận chuyển (hoặc phiếu xếp xe). Phiếu phải ghi rõ số kiện, tình trạng niêm phong của các kiện và phải được chủ phương tiện vận tải kiểm tra xác nhận khi xếp hàng lên phương tiện. Đơn vị nhận hàng phải kiểm tra theo nội dung đã ghi trên phiếu vận chuyển (hoặc phiếu xếp xe), lập biên bản giao nhận với chủ phương tiện. Trường hợp có kiện hàng bị vỡ, mất niêm phong hoặc nghi ngờ mất hàng bên trong, đơn vị nhận hàng phải tổ chức mở kiểm tra kiện hàng đó dưới sự chứng kiến của chủ phương tiện vận chuyển và người áp tải (nếu có). Nếu có lý do chính đáng chưa thể tổ chức mở kiểm tra ngay, phải niêm phong lại những kiện này để sau đó tổ chức mở kiểm chi tiết.
c) Đối với vật tư do quân y cấp trên vận chuyển đến
Căn cứ tính chất, chủng loại vật tư, việc giao nhận có thể thực hiện với hình thức giao nhận kiện nguyên đã niêm phong hoặc giao nhận chi tiết. Trường hợp giao nhận kiện nguyên đã niêm phong mà sau đó bên nhận phát hiện có sai lệch về số lượng, chất lượng, chủng loại, báo cáo lên cấp trên đã ra lệnh cấp phát và kho giao hàng để xem xét giải quyết.
d) Nếu có khiếu nại về hàng hóa, trong thời hạn 03 ngày đơn vị phải gửi văn bản đến cơ quan ra lệnh xuất hàng và kho giao hàng để xem xét giải quyết.
3. Giao nhận vật tư quân y là thuốc, nguyên liệu làm thuốc
a) Việc giao, nhận vật tư quân y là thuốc, nguyên liệu làm thuốc thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và quy định tại Mục 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BYT.
b) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và Điều 7 Thông tư số 20/2017/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 27/2024/TT-BYT và Điều 33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Giao nhận vật tư quân y là thiết bị y tế
a) Căn cứ vào lệnh hoặc phiếu xuất kho, người giao và người nhận phải kiểm tra, đối chiếu cụ thể: tên thiết bị, hãng, nước sản xuất, năm sản xuất, ký mã hiệu, cấp chất lượng; kiểm tra số lượng, chất lượng phụ tùng linh kiện đồng bộ, lý lịch thiết bị, tài liệu kỹ thuật kèm theo thiết bị. Trường hợp cần thiết và điều kiện cho phép có thể vận hành thử thiết bị để người nhận chứng kiến trước khi bàn giao;
b) Trường hợp các kho vận chuyển thiết bị để giao hoặc lắp đặt trực tiếp tại đơn vị, nơi nhận chỉ ký biên bản giao nhận sau khi đã xác định thiết bị hoạt động đúng thông số kỹ thuật;
c) Trường hợp đơn vị sử dụng không đủ khả năng kỹ thuật để lắp đặt thiết bị, phải bảo quản thiết bị theo hướng dẫn và báo cáo lên cấp trên cử cán bộ kỹ thuật đến lắp đặt; không được tự ý triển khai lắp đặt, vận hành;
d) Đối với các thiết bị kỹ thuật chuyên sâu, trọng lượng lớn, dễ hỏng vỡ, khi nhập kho không có điều kiện kiểm tra chất lượng, cơ quan, đơn vị mua sắm yêu cầu nhà cung cấp chịu trách nhiệm vận chuyển, lắp đặt, bảo hành và hướng dẫn sử dụng tại đơn vị tiếp nhận. Đơn vị nhận hàng có trách nhiệm trực tiếp liên hệ với nhà cung cấp để hiệp đồng thời gian, địa điểm lắp đặt và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà cung cấp triển khai lắp đặt thiết bị (nếu có nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài, phải thực hiện đúng quy định của Bộ Quốc phòng); vận hành thử để kiểm tra, đối chiếu các thông số kỹ thuật của thiết bị. Khi xác định thiết bị đã hoạt động đúng yêu cầu kỹ thuật, lập biên bản giao nhận theo quy định;
đ) Quá trình lắp đặt, nếu có nghi vấn về nguồn gốc, chất lượng của thiết bị, đơn vị yêu cầu nhà cung cấp giải thích, làm rõ. Trường hợp cần thiết phải lập biên bản, ngừng lắp đặt và báo cáo ngay với chỉ huy đơn vị để giải quyết;
e) Trong thời gian bảo hành, nếu phát hiện sự cố phải ngừng hoạt động và thông báo ngay cho đại diện của nhà cung cấp hoặc cơ quan được ủy quyền biết và xử lý. Tuyệt đối không được tự ý tháo lắp, sửa chữa.
Thông tư 68/2026/TT-BQP quy định về quản lý, sử dụng vật tư quân y trong Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 68/2026/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vật tư quân y
- Điều 5. Phân cấp chất lượng
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý, sử dụng
- Điều 10. Tiếp nhận
- Điều 11. Cấp phát
- Điều 12. Điều chuyển
- Điều 13. Vận chuyển
- Điều 14. Bàn giao
- Điều 15. Giao nhận
- Điều 16. Đăng ký, thống kê
- Điều 17. Sổ sách, mẫu biểu đăng ký, thống kê
- Điều 18. Lưu trữ và xử lý tài liệu đăng ký, thống kê
- Điều 19. Kiểm kê
- Điều 20. Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Điều 21. Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế
- Điều 22. Sử dụng thuốc
- Điều 23. Hoạt động dược lâm sàng
- Điều 24. Yêu cầu trong sử dụng thiết bị y tế
- Điều 25. Quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm
- Điều 26. Quản lý chất lượng thiết bị y tế
- Điều 27. Dự trữ, luân lưu vật tư quân y cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và đột xuất
- Điều 28. Loại khỏi biên chế và xử lý vật tư quân y
- Điều 29. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vật tư quân y
- Điều 30. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vật tư quân y
