Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người lao động và người sử dụng lao động trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh có tính chất đặc thù, cụ thể bao gồm:
- Người lao động: Là người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc:
- Sản xuất có tính thời vụ trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc chế biến ngay sau khi thu hoạch, không thể để lâu dài.
- Gia công hàng hóa theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc hoàn toàn vào thời điểm chủ hàng yêu cầu, bao gồm các ngành dệt, may, da, giày và lắp ráp linh kiện điện tử.
- Người sử dụng lao động: Bao gồm các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động.
Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm
Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm của người lao động (ký hiệu là TQ) được xác định theo công thức cụ thể sau:
TQ = [TN - (Tt + Tp + TL)] x tn (giờ)
Trong đó, các thông số được quy định như sau:
- TN: Tổng số ngày trong năm theo dương lịch (365 ngày, hoặc 366 ngày đối với năm nhuận).
- Tt: Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm của người lao động được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Tp: Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động (12, 14 hoặc 16 ngày) và được cộng thêm theo thâm niên làm việc thực tế.
- TL: Số ngày nghỉ lễ, tết trong năm theo quy định pháp luật (10 ngày).
- tn: Số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Thông thường là 8 giờ; riêng đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là 6 giờ.
Lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày
Hằng năm, dựa trên quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn (TQ), người sử dụng lao động phải lập kế hoạch cụ thể để xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày cho người lao động theo các trường hợp:
- Ngày làm việc bình thường có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ (hoặc 6 giờ đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
- Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn nhiều hơn bình thường: Tối đa không quá 12 giờ (hoặc không quá 9 giờ đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
- Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn ngắn hơn bình thường: Từ 4 giờ đến dưới 8 giờ (hoặc từ 3 giờ đến dưới 6 giờ đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
- Cho người lao động nghỉ trọn ngày.
Nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn
Việc quản lý và phân bổ quỹ thời giờ làm việc phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn được lập kế hoạch trong năm (bao gồm cả thời giờ nghỉ ngơi được tính vào giờ làm việc) tuyệt đối không được vượt quá tổng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ).
- Đối với những ngày được lên kế hoạch làm việc ít hơn 8 giờ (hoặc ít hơn 6 giờ), người sử dụng lao động không phải trả lương ngừng việc cho người lao động đối với số giờ thiếu hụt này.
- Trường hợp ngày làm việc đã được lên kế hoạch nhưng thực tế người sử dụng lao động không bố trí được việc làm cho người lao động, thì phải trả lương ngừng việc theo quy định.
- Số giờ làm việc chênh lệch cao hơn mức bình thường đã được xác định rõ trong kế hoạch năm thì không bị tính là thời giờ làm thêm.
- Mọi trường hợp số giờ làm việc thực tế hằng ngày vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn đã lập trong kế hoạch đều được tính là giờ làm thêm. Người sử dụng lao động phải cộng dồn vào tổng số giờ làm thêm trong năm, đồng thời phải trả tiền lương làm thêm giờ và thực hiện đầy đủ các chế độ liên quan theo quy định của Bộ luật Lao động.
Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm
Thông tư quy định giới hạn nghiêm ngặt về thời giờ làm việc và làm thêm nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động:
- Giới hạn theo ngày: Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không được quá 12 giờ; đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ.
- Giới hạn theo tuần và tháng: Người sử dụng lao động được chủ động lựa chọn một trong hai phương thức giới hạn sau và phải ghi rõ trong kế hoạch năm:
- Theo tuần: Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 64 giờ (đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 48 giờ).
- Theo tháng: Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 32 giờ (đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 24 giờ). Nếu áp dụng phương thức này, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong tuần đồng thời không được quá 56 giờ (đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 42 giờ).
- Giới hạn theo năm: Tổng số giờ làm thêm của mỗi người lao động không được vượt quá 300 giờ trong một năm.
Quy định về thời giờ nghỉ ngơi
Chế độ nghỉ ngơi của người lao động được bảo đảm cụ thể như sau:
- Nghỉ hằng tuần: Người lao động phải được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục) mỗi tuần. Trong các tháng cao điểm thời vụ hoặc phải gấp rút hoàn thành đơn hàng xuất khẩu, nếu không thể bố trí nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm người lao động được nghỉ ít nhất 4 ngày trong tháng.
- Nghỉ trong giờ làm việc: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. Đặc biệt, nếu người lao động làm việc từ 10 giờ trở lên trong ngày, người sử dụng lao động phải bố trí cho họ nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc (ngoài thời giờ nghỉ giữa ca bình thường).
- Nghỉ lễ, tết và nghỉ hằng năm: Doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí cho người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đầy đủ số ngày lễ, tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ hưởng lương khác theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Thông tư phân định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
- Hằng năm, chủ động lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo mẫu quy định sau khi đã tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. (Miễn lập kế hoạch nếu số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày luôn cố định là 8 giờ hoặc 6 giờ).
- Thông báo công khai kế hoạch hoặc kế hoạch điều chỉnh cho người lao động biết trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày; thực hiện thỏa thuận rõ ràng khi tổ chức làm thêm giờ.
- Thỏa thuận cụ thể với người lao động về phương thức trả lương (trả theo thời vụ hoặc phân bổ đều vào các tháng trong năm).
- Báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình thực hiện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương lồng ghép trong báo cáo an toàn, vệ sinh lao động.
- Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn nội dung Thông tư đến các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 33/2011/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các quy định khác liên quan đến làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt và nghỉ không hưởng lương không nêu tại Thông tư này sẽ thực hiện theo các quy định chung hiện hành của pháp luật lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2015/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015 |
Căn cứ Điều 117 Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.
Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.
1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc:
a) Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không để lâu dài được;
b) Gia công hàng theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu, bao gồm cả các ngành dệt, may, da, giày, lắp ráp linh kiện điện tử.
2. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm các công việc nêu tại khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sau:
a) Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động.
Điều 3. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm
TQ = [TN - (Tt + Tp + TL)] X tn (giờ)
Trong đó:
- TQ: Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm của người lao động;
- TN: Số ngày trong năm tính theo năm dương lịch là 365 ngày hoặc là 366 ngày nếu là năm nhuận;
- Tt: Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm được xác định theo quy định tại Điều 110 của Bộ luật lao động;
- Tp: Số ngày nghỉ hằng năm là 12, 14 hoặc 16 ngày và được tăng theo thâm niên làm việc theo quy định tại Điều 111, Điều 112 của Bộ luật lao động và Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- TL: Số ngày nghỉ lễ trong năm là 10 ngày;
- tn: Số giờ làm việc bình thường trong một ngày là 8 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là 6 giờ.
Điều 4. Lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày
Hằng năm, căn cứ vào quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ) đã tính theo hướng dẫn tại
1. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ hoặc là 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
2. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn nhiều hơn 8 giờ nhưng không quá 12 giờ hoặc nhiều hơn 6 giờ nhưng không quá 9 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
3. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn từ 4 giờ đến dưới 8 giờ hoặc từ 3 giờ đến dưới 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
4. Cho nghỉ trọn ngày.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn
1. Trong năm, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn được lập kế hoạch xác định theo hướng dẫn tại
2. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày ít hơn 8 giờ hoặc ít hơn 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, nếu đã được lập kế hoạch xác định theo hướng dẫn nêu tại
3. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày đã được lập kế hoạch mà thực tế không bố trí cho người lao động làm việc, thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc cho người lao động.
4. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày nhiều hơn 8 giờ hoặc nhiều hơn 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đã được xác định trong kế hoạch tại
5. Số giờ làm việc thực tế hằng ngày vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn đã được lập kế hoạch theo hướng dẫn tại
Điều 6. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ.
2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:
a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 64 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 48 giờ.
b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 32 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 24 giờ.
c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần quy định tại điểm a hoặc giới hạn giờ làm thêm theo tháng quy định tại điểm b khoản này và phải ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại
Trường hợp quyết định áp dụng giới hạn giờ làm thêm theo tháng quy định tại điểm b khoản này thì đồng thời tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong một tuần không quá 56 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 42 giờ.
3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.
1. Hằng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động.
2. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca đối với từng người lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động. Nếu người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường.
3. Doanh nghiệp phải bố trí để người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ số ngày lễ, tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác đúng theo quy định của Bộ luật lao động.
Điều 8. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh, chủ động lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế hoạch, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Tham khảo các ví dụ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Trường hợp xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn của các ngày làm việc trong năm đều là 8 giờ hoặc 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không phải lập kế hoạch theo Phụ lục 1 nêu trên.
2. Thông báo kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh để người lao động biết, trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày; thỏa thuận với người lao động khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động.
3. Thỏa thuận với người lao động về phương thức trả lương theo thời vụ hoặc trả đều vào các tháng trong năm.
4. Báo cáo định kỳ hằng năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương về việc thực hiện Thông tư này trong báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn Thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn.
2. Thường xuyên đôn đốc, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Báo cáo định kỳ hằng năm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội việc thực hiện Thông tư này của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn cùng với báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016.
2. Thông tư số 33/2011/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Quy định về giờ làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt, nghỉ không hưởng lương đối với đối tượng áp dụng tại Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành về lao động.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU KẾ HOẠCH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………….. | ……., ngày ….. tháng ….. năm ……….. |
KẾ HOẠCH (KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH) THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
NĂM ………
- Loại hình sản xuất kinh doanh: ………………………………………………………………………
- Nghề, công việc (sản xuất theo thời vụ, hoặc gia công xuất khẩu): ………………………………
1. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm …………… tính bình quân cho một người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường:
TQ =
2. Lựa chọn áp dụng giới hạn giờ làm thêm theo tuần/tháng:
3. Kế hoạch phân bổ quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm:
| Tháng | Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày | Số ngày làm việc trong tháng | Tổng số giờ làm việc | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| ... | ||||
| 11 | ||||
| 12 | ||||
| Tổng | TQ = |
| TM. TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ | NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG |
CÁC VÍ DỤ VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC SẢN XUẤT CÓ TÍNH THỜI VỤ VÀ CÔNG VIỆC GIA CÔNG HÀNG THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. Ví dụ về quỹ thời giờ tiêu chuẩn
Ví dụ 1: Công nhân A làm việc 15 năm trong điều kiện lao động bình thường cho công ty X. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn năm 2015 của công nhân A tính như sau:
Số ngày nghỉ hằng năm của công nhân A là:
= 15 ngày
Trong đó: 12 ngày được xác định theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật lao động; 15/5 là số ngày nghỉ tăng theo thâm niên được xác định theo quy định tại Điều 112 của Bộ luật lao động.
Lập bảng tính sau:
| 1 | Số ngày trong năm 2015 (theo dương lịch) | TN = | 365 |
| 2 | Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm 2015 | Tt = | 52 |
| 3 | Số ngày nghỉ hằng năm | Tp = | 15 |
| 4 | Số ngày nghỉ lễ | TL = | 10 |
| 5 | Số giờ làm việc bình thường trong một ngày | tn = | 8 |
| TQ = [365 - (52 + 15 + 10)] x 8 = 2304 giờ | |||
Vậy quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn của công nhân A năm 2015 là 2304 giờ.
Ví dụ 2: Công nhân B làm nghề đặc biệt nặng nhọc cho công ty Y đã 15 năm. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn năm 2015 của công nhân B tính như sau:
Số ngày nghỉ hằng năm của công nhân B là:
= 19 ngày
Trong đó: 16 ngày được xác định theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động; 15/5 là số ngày nghỉ tăng theo thâm niên được xác định theo quy định tại Điều 112 của Bộ luật Lao động.
Lập bảng tính sau:
| 1 | Số ngày trong năm 2015 (theo dương lịch) | TN = | 365 |
| 2 | Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm 2015 | Tt = | 52 |
| 3 | Số ngày nghỉ hằng năm | Tp = | 19 |
| 4 | Số ngày nghỉ lễ | TL = | 10 |
| 5 | Số giờ làm việc bình thường trong một ngày | tn = | 6 |
| TQ = [365 - (52 + 19 + 10)] x 6 = 1704 giờ | |||
Vậy quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn của công nhân B năm 2015 là 1704 giờ.
II. Ví dụ về lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày
Ví dụ 3: Công nhân A theo ví dụ 1 có quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm 2015 là 2304 giờ. Công ty X phân bổ số giờ làm việc tiêu chuẩn làm hằng ngày của công nhân A năm 2015 như sau:
| Các tháng (dương lịch) | Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày | Số ngày làm việc | Tổng số giờ làm việc | Ghi chú |
| Tháng 1 | 8 | 26 | 208 | Nghỉ 01 ngày tết dương lịch, 04 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 2 | 7 | 8 | 56 | Nghỉ 05 ngày tết âm lịch, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 11 ngày làm việc |
| Tháng 3 | 7 | 26 | 182 | Nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 4 | 9 | 24 | 216 | Nghỉ ngày Chiến thắng, ngày Giỗ tổ Hùng Vương, 04 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 5 | 11 giờ từ thứ hai đến thứ năm, 10 giờ vào thứ sáu, thứ bảy hằng tuần | 25 | 266 | Nghỉ ngày Quốc tế lao động, 05 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 6 | 10 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 9 giờ vào thứ bảy hằng tuần | 26 | 256 | Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 7 | 9 giờ từ thứ hai đến thứ bảy tuần gần cuối của tháng, 8 giờ vào các ngày làm việc khác trong tháng | 23 | 190 | Bố trí 04 ngày nghỉ hằng năm vào cuối tháng; nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 8 | 8 | 15 | 120 | Bố trí 11 ngày nghỉ hằng năm; nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 9 | 6 | 20 | 120 | Nghỉ ngày Quốc khánh, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 5 ngày làm việc |
| Tháng 10 | 11 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 8 giờ vào thứ bảy hằng tuần | 27 | 282 | Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 11 | 9 giờ từ thứ hai đến thứ bảy của 2 tuần giữa tháng, 7 giờ vào các ngày làm việc khác trong tháng | 25 | 199 | Nghỉ 5 ngày nghỉ hằng tuần |
| Tháng 12 | 9 giờ ngày đầu tháng và 8 giờ vào ngày làm việc khác | 26 | 209 | Nghỉ trọn 01 ngày làm việc và nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần |
| TỔNG | 2304 |
III. Ví dụ về nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn
Ví dụ 4: Trong tháng 2, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 7 giờ/ngày trong 8 ngày làm việc, sau đó cho nghỉ trọn 11 ngày làm việc. Công ty thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập nêu tại ví dụ 3 trên, như vậy:
- Số giờ làm việc ít hơn so với 8 giờ của ngày làm việc bình thường là:
8 giờ - 7 giờ = 1 giờ; 1 giờ này không phải trả lương ngừng việc;
- Số ngày nghỉ việc là 11 ngày cũng không phải trả lương ngừng việc.
Ví dụ 5: Tháng 3, do tình hình sản xuất kinh doanh công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 5 giờ/ngày trong 13 ngày làm việc, sau đó cho nghỉ trọn 13 ngày làm việc. Như vậy, so với kế hoạch đã được công ty lập ra cho công nhân A vào tháng 3 nêu tại ví dụ 3 trên, thì:
- Số giờ làm việc thực tế ít hơn so với số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày là: 7 giờ - 5 giờ = 2 giờ; 2 giờ này phải trả lương ngừng việc;
- Số ngày ngừng việc so với kế hoạch là 13 ngày; 13 ngày này phải trả lương ngừng việc.
Ví dụ 6: Trong tháng 4, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 9 giờ/ngày, từ thứ hai đến thứ bảy theo đúng kế hoạch của công ty được nêu tại ví dụ 3 trên. Như vậy, số giờ làm việc nhiều hơn so với 8 giờ làm việc bình thường là: 9 giờ - 8 giờ = 1 giờ; 1 giờ này không tính là giờ làm thêm.
Ví dụ 7: Trong tháng 9, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 8 giờ/ngày. Như vậy, so với kế hoạch đã được công ty lập ra cho công nhân A vào tháng 9 tại ví dụ 3 nêu trên, thì số giờ làm việc nhiều hơn so với số giờ làm việc tiêu chuẩn là: 8 giờ - 6 giờ = 2 giờ; Hai giờ này được tính vào tổng số giờ làm thêm trong năm, đồng thời phải trả tiền lương và thực hiện các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ theo đúng quy định hiện hành.
IV. Ví dụ về giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và thời giờ làm thêm
Ví dụ 8: Do yêu cầu đột xuất, trong tháng 5 và tháng 6, công ty X có nhu cầu phải làm thêm giờ. Công ty đã đăng ký giới hạn giờ làm thêm theo tuần. Công ty được phép bố trí như sau:
- Tháng 5, chỉ được tổ chức làm việc theo đúng kế hoạch đã nêu tại ví dụ 3, không được tổ chức làm thêm giờ vì tổng số giờ làm việc trong tuần là: (11 giờ/ngày x 4 ngày) + (10 giờ/ngày x 2 ngày) = 64 giờ.
- Tháng 6 có thể bố trí làm thêm mỗi ngày 1 giờ từ thứ hai đến thứ sáu.
Ví dụ 9: Công ty X dự kiến phân bổ số giờ làm việc tiêu chuẩn làm hằng ngày của công nhân A năm 2015 như tại ví dụ 3. Trường hợp này, Công ty X chỉ được đăng ký giới hạn giờ làm thêm theo tuần vì trong kế hoạch có nhiều tuần có tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn lớn hơn 56 giờ như các tuần của tháng 5, vượt quy định kèm theo của giới hạn giờ làm thêm theo tháng.
- 1Thông tư 33/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ thời gian làm việc, nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 14451/BGTVT-TCCB năm 2014 nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của công, viên chức do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 21/2015/TT-BGTVT Quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 31/2017/TT-BNNPTNT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 5170/LĐTBXH-QLLĐNN năm 2017 về hình thức người lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc theo thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Dự thảo Nghị định hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 8Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 9Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Quyết định 1158/QĐ-LĐTBXH năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 11Quyết định 225/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kỳ hệ thống hoá 2019-2023
- 1Thông tư 33/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ thời gian làm việc, nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 1158/QĐ-LĐTBXH năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 4Quyết định 225/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kỳ hệ thống hoá 2019-2023
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Nghị định 106/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 4Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Công văn 14451/BGTVT-TCCB năm 2014 nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của công, viên chức do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Thông tư 21/2015/TT-BGTVT Quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Thông tư 31/2017/TT-BNNPTNT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Công văn 5170/LĐTBXH-QLLĐNN năm 2017 về hình thức người lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc theo thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Dự thảo Nghị định hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 12Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 54/2015/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Doãn Mậu Diệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
