Tóm tắt Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Quy định về thời giờ làm việc bình thường và giới hạn làm thêm giờ
Công văn làm rõ các nguyên tắc tổ chức thời giờ làm việc và giới hạn tối đa số giờ làm thêm nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Thời giờ làm việc bình thường: Không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần nhưng phải thông báo trước cho người lao động biết.
- Giới hạn giờ làm thêm hàng ngày: Số giờ làm thêm trong ngày không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.
- Giới hạn giờ làm thêm hàng tháng và hàng năm: Tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 30 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm. Đối với các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép, số giờ làm thêm có thể lên đến nhưng không được quá 300 giờ trong một năm.
2. Quy định về thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc và nghỉ chuyển ca
Việc đảm bảo thời gian tái tạo sức lao động cho người lao động được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghỉ trong giờ làm việc: Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ (đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, thời gian này được tính vào giờ làm việc. Trường hợp làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút và cũng được tính vào giờ làm việc.
- Nghỉ chuyển ca: Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác để đảm bảo phục hồi sức khỏe.
- Nghỉ hằng tuần: Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể bố trí nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân ít nhất 04 ngày trong một tháng.
3. Hướng dẫn cách tính ngày nghỉ hằng năm (phép năm)
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc tính số ngày nghỉ hằng năm đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng:
- Công thức tính phép năm: Số ngày nghỉ hằng năm được tính tỷ lệ thuận với số thời gian làm việc thực tế trong năm. Công thức cụ thể: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, sau đó nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để ra số ngày nghỉ hằng năm được hưởng.
- Làm tròn số ngày nghỉ: Kết quả phép tính nếu có phần thập phân thì được làm tròn thành 01 ngày nếu phần thập phân từ 0,5 trở lên để đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động.
4. Nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm thực thi của doanh nghiệp
Để đảm bảo các quy định trên được thực thi nghiêm túc trên thực tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu:
- Xây dựng nội quy lao động: Người sử dụng lao động phải cụ thể hóa các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi vào nội quy lao động của doanh nghiệp và thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
- Thỏa thuận làm thêm giờ: Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động, không được ép buộc dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp khẩn cấp quốc phòng, an ninh hoặc thiên tai, dịch bệnh theo quy định pháp luật.
- Thanh tra, giám sát: Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi tại các doanh nghiệp nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt là việc ép buộc người lao động làm thêm giờ quá giới hạn cho phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1290/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công đoàn Khu kinh tế Hải Phòng
(Địa chỉ: Số 24 Cù Chính Lan, Hồng Bàng, Hải Phòng)
Trả lời công văn số 38/CĐKKT ngày 11/3/2015 của Công đoàn Khu kinh tế Hải Phòng về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
a) Về cách hiểu một số thuật ngữ
- “Làm việc liên tục 8 giờ”: được hiểu là làm việc trong 8 giờ liên tục về mặt thời gian (bao gồm cả thời gian nghỉ trong ca được tính là thời giờ làm việc).
- Theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh lao động thì nghỉ trong giờ làm việc được áp dụng khi tổ chức làm việc trong ca liên tục (3 ca, mỗi ca 8 giờ; 4 ca, mỗi ca 6 giờ).
b) Về thời gian bắt đầu và kết thúc của ca sáng, ca chiều
Pháp luật hiện hành chỉ quy định về giới hạn thời giờ làm việc, không quy định thời điểm bắt đầu ca làm việc. Thời điểm bắt đầu ca làm việc do doanh nghiệp quy định trong nội quy lao động.
c) Về trường hợp cụ thể của doanh nghiệp nêu tại công văn số 38/CĐKKT nêu trên
- Việc công ty bố trí ca sản xuất mới thành 2 ca: ca 1 từ 6 giờ đến 15 giờ, ca 2 từ 11 giờ đến 20 giờ, nghỉ giải lao 01 giờ không tính vào giờ làm việc là đúng với quy định của Bộ luật Lao động 2012.
- Pháp luật hiện hành không quy định tính thời gian nghỉ ăn trưa vào giờ làm việc, chỉ quy định trong ca làm việc liên tục phải có ít nhất 30 phút nghỉ giữa giờ đối với ca ngày và nghỉ giữa giờ 45 phút đối với ca đêm. Thời gian nghỉ giữa giờ này được tính vào thời giờ làm việc.
2. Về Biên bản cuộc họp của Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO Hà Nội)
Trong khuôn khổ chương trình Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn V, theo đề nghị của Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (Jetro Hà Nội), ngày 11 tháng 11 năm 2013 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có cuộc họp trao đổi về một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Bộ luật Lao động 2012, trong đó có nội dung liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Tuy nhiên, do vấn đề phiên dịch nên các nội dung ghi trong biên bản chưa đầy đủ. Mặt khác, biên bản này không phải là văn bản quy phạm pháp luật trong việc hướng dẫn thực hiện Bộ luật Lao động 2012.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Công đoàn Khu kinh tế Hải Phòng yêu cầu doanh nghiệp căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì đề nghị các doanh nghiệp gửi văn bản về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 519/LĐTBXH-BHLĐ ngày 25/02/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2Công văn số 1098/LĐTBXH-BHLĐ ngày 10/04/2003 của Bộ lao động thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh
- 3Công văn số 3772/LĐTBXH-ATLĐ về việc thời giờ làm việc của người tàn tật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 24/2015/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Công văn số 519/LĐTBXH-BHLĐ ngày 25/02/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2Công văn số 1098/LĐTBXH-BHLĐ ngày 10/04/2003 của Bộ lao động thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh
- 3Công văn số 3772/LĐTBXH-ATLĐ về việc thời giờ làm việc của người tàn tật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Bộ Luật lao động 2012
- 5Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 6Thông tư 24/2015/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 1290/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
