Thông tư 40/2012/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về việc cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương, nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động quảng cáo các sản phẩm thực phẩm trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo đối với các nhóm sản phẩm thực phẩm cụ thể bao gồm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo. Nội dung xác nhận bao gồm tên sản phẩm, thành phần cấu tạo, công dụng, hướng dẫn sử dụng, bảo quản và các cảnh báo (nếu có) tác dụng cho một hoặc một nhóm đối tượng.
Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, đóng gói, kinh doanh các nhóm sản phẩm thực phẩm nêu trên thực hiện quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều kiện để được xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm
- Cơ sở phải nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Sản phẩm thực phẩm đăng ký quảng cáo không thuộc danh mục những sản phẩm, hàng hóa bị cấm quảng cáo theo quy định hiện hành.
- Sản phẩm thực phẩm của cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm, hoặc thuộc danh sách cơ sở/quốc gia được cơ quan thẩm quyền Việt Nam công nhận đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm.
- Nội dung quảng cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đúng với chất lượng và an toàn thực phẩm đã công bố và đăng ký.
Nguyên tắc quản lý nội dung quảng cáo
- Mỗi hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo chỉ được áp dụng cho nội dung quảng cáo của một loại sản phẩm thực phẩm duy nhất.
- Nội dung quảng cáo sau khi được xác nhận có thể sử dụng trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng và hình thức quảng cáo khác nhau như bao bì, tờ rơi, áp phích, sách báo, truyền hình.
- Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm có giá trị hiệu lực và cho phép cơ sở thực hiện quảng cáo trên phạm vi toàn quốc.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Đối với cơ sở đăng ký quảng cáo:
- Thực hiện đăng ký đúng thủ tục; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và nội dung quảng cáo đã kê khai.
- Chỉ được phép quảng cáo thực phẩm theo đúng nội dung đã được xác nhận và trong thời hạn Giấy xác nhận còn hiệu lực.
- Tạm dừng quảng cáo ngay khi phát hiện nội dung không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường.
- Nộp đầy đủ phí và lệ phí cấp Giấy xác nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo:
- Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để thẩm định hồ sơ đăng ký quảng cáo.
- Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với trường hợp đạt yêu cầu hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do nếu hồ sơ không đạt.
- Công bố công khai danh sách sản phẩm đã được xác nhận hoặc bị hủy bỏ xác nhận quảng cáo trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động quảng cáo thực phẩm của các cơ sở theo thẩm quyền được phân cấp.
Phân loại đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo
- Đăng ký lần đầu: Áp dụng đối với từng loại thực phẩm của cơ sở chưa được xác nhận nội dung quảng cáo, hoặc sản phẩm đã được xác nhận nhưng Giấy xác nhận trước đó đã bị hủy bỏ.
- Đăng ký lại: Áp dụng khi sản phẩm đã được xác nhận nội dung quảng cáo nhưng có sự thay đổi về nội dung quảng cáo hoặc khi Giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực.
Thành phần hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo
Hồ sơ đăng ký lần đầu bao gồm:
- Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu tại Phụ lục I).
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Bản sao có chứng thực Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật) hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).
- Tài liệu khoa học chứng minh tính chất, công dụng của sản phẩm đúng như nội dung đăng ký quảng cáo.
- Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, bài viết, phóng sự...).
- Giấy ủy quyền quảng cáo hoặc hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo đối với trường hợp người đăng ký là đơn vị kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:
- Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu tại Phụ lục II).
- Bản thuyết minh chi tiết kèm theo các tài liệu sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung quảng cáo thực phẩm đã thay đổi.
- Các tài liệu về điều kiện an toàn thực phẩm và bản dự thảo nội dung quảng cáo mới.
Toàn bộ tài liệu trong hồ sơ đăng ký phải được đóng dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đăng ký.
Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy xác nhận
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải thẩm tra sơ bộ và hướng dẫn cơ sở bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiến hành thẩm định, thu phí, lệ phí và thông báo kết quả. Nếu đạt yêu cầu, cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu tại Phụ lục III). Nếu không đạt, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và những yêu cầu cần chỉnh sửa, bổ sung.
- Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận được căn cứ vào hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở sản xuất trong nước) hoặc hiệu lực của văn bản công nhận đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền Việt Nam (đối với sản phẩm nhập khẩu).
Quy định về cấp lại, cấp mới và hủy bỏ Giấy xác nhận
- Cấp lại: Trường hợp Giấy xác nhận bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, cơ sở gửi văn bản đề nghị cấp lại. Cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
- Cấp mới khi thay đổi mục đích: Sản phẩm tiêu thụ trong nước đã được cấp Giấy xác nhận nhưng sau đó có nhu cầu xuất khẩu thì phải đăng ký cấp mới tại cơ quan có thẩm quyền cấp Trung ương.
- Hủy bỏ Giấy xác nhận: Giấy xác nhận bị hủy bỏ nếu cơ sở quảng cáo khi giấy đã hết hiệu lực; giả mạo, sửa chữa nội dung giấy xác nhận; sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm qua kiểm tra; hoặc quảng cáo sai sự thật, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Phân cấp thẩm quyền tổ chức thực hiện
- Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương): Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu, và sản phẩm của các cơ sở do Bộ Công Thương trực tiếp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Đồng thời, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện trên phạm vi cả nước.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đối với thực phẩm tiêu thụ tại Việt Nam của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 40/2012/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2013. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2012/TT-BCT | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012 |
QUY ĐỊNH CẤP GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương như sau:
Thông tư này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo tên sản phẩm, thành phần cấu tạo, công dụng của sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, bảo quản sản phẩm, các cảnh báo (nếu có) tác dụng cho một hoặc một nhóm đối tượng đối với thực phẩm (sau đây gọi là nội dung quảng cáo): rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo.
Thông tư này áp dụng với:
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, đóng gói, kinh doanh sản phẩm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở).
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Điều kiện để được xác nhận nội dung quảng cáo
1. Cơ sở có hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại
2. Sản phẩm thực phẩm không thuộc danh mục những sản phẩm, hàng hóa bị cấm quảng cáo theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sản phẩm thực phẩm của cơ sở đáp ứng quy định về điều kiện an toàn thực phẩm hoặc sản phẩm của cơ sở/quốc gia có tên trong danh sách được cơ quan thẩm quyền Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Nội dung quảng cáo phải chính xác, đúng với chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm như đã công bố và đăng ký.
Điều 4. Nguyên tắc nội dung quảng cáo
1. Một hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo chỉ áp dụng cho nội dung quảng cáo của một loại sản phẩm thực phẩm.
2. Nội dung quảng cáo được sử dụng trên nhiều hình thức quảng cáo khác nhau (trên phương tiện thông tin đại chúng, trên bao bì, tờ rơi áp phích, sách báo...).
3. Nội dung quảng cáo sau khi được Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm được phép quảng cáo trên phạm vi toàn quốc.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ sở đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo
Cơ sở đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định tại Chương II của Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với việc kê khai và nội dung đăng ký quảng cáo thực phẩm theo quy định.
3. Chỉ được quảng cáo thực phẩm theo đúng nội dung đã được xác nhận.
4. Chỉ được quảng cáo thực phẩm khi Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm còn hiệu lực.
5. Tạm dừng quảng cáo thực phẩm có nội dung không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường.
6. Nộp phí, lệ phí cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo
Cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và hướng dẫn cơ sở thủ tục đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
a) Thẩm định hồ sơ đăng ký, thông báo kết quả thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quy định tại
c) Tổ chức kiểm tra và giám sát hoạt động quảng cáo thực phẩm của các cơ sở đã được xác nhận theo thẩm quyền quy định tại
HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
Điều 7. Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo
1. Đăng ký lần đầu: Áp dụng đối với từng loại thực phẩm của một cơ sở sản xuất và chưa được xác nhận nội dung quảng cáo hoặc sản phẩm thực phẩm đã được xác nhận nội dung quảng cáo nhưng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm bị hủy bỏ.
2. Đăng ký lại: Sản phẩm thực phẩm đã được xác nhận nội dung quảng cáo nhưng thay đổi về nội dung quảng cáo hoặc Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm hết hiệu lực.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm
Cơ sở nêu tại
1. Hồ sơ đăng ký lần đầu, gồm:
a) Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo quy định tại Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp của cơ sở sản xuất kinh doanh;
d) Bản sao có chứng thực thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được ban hành và có hiệu lực) hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực);
đ) Tài liệu khoa học chứng minh tính chất, công dụng của sản phẩm đúng như nội dung đăng ký quảng cáo;
e) Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết...);
g) Giấy ủy quyền quảng cáo hoặc hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo đối với trường hợp đăng ký xác nhận quảng cáo bởi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
2. Hồ sơ đăng ký lại, gồm:
a) Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo quy định tại Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thuyết minh kèm theo các tài liệu sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung quảng cáo thực phẩm đã thay đổi;
c) Các tài liệu quy định tại điểm b, điểm e khoản 1 Điều này.
3. Toàn bộ tài liệu có trong hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này phải có dấu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.
Điều 9. Tiếp nhận, thẩm định, cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm
1. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở, cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo quy định tại Điều 13 Thông tư này phải thẩm tra sơ bộ hồ sơ, hướng dẫn cơ sở bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.
2. Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo tiến hành thẩm định, thu phí, lệ phí theo quy định tại
a) Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thẩm định đạt yêu cầu;
b) Thông báo bằng văn bản trường hợp thẩm định không đạt yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do chưa được xác nhận nội dung quảng cáo và những yêu cầu cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.
3. Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm căn cứ vào:
a) Hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền (áp dụng đối với cơ sở sản xuất trong nước);
b) Hiệu lực của văn bản công nhận đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam đối với quốc gia hoặc cơ sở xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam.
Điều 10. Cấp lại, cấp mới Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm
1. Trường hợp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hư hỏng, cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại gửi tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo để được xem xét cấp lại. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo xem xét cấp lại cho cơ sở, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
2. Trường hợp sản phẩm thực phẩm được quảng cáo với mục đích tiêu thụ tại Việt Nam đã được cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo quy định tại
Điều 11. Hủy bỏ xác nhận nội dung quảng cáo
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo sẽ bị hủy bỏ trong những trường hợp sau:
1. Tiến hành quảng cáo thực phẩm khi Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm hết hiệu lực.
2. Giả mạo, sửa chữa các nội dung trong Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.
3. Sản phẩm thực phẩm của cơ sở bị kiểm tra phát hiện không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định hoặc kết quả kiểm tra đánh giá phân loại không đạt yêu cầu.
4. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng hoặc không thống nhất với các nội dung trong Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.
Tổ chức, cá nhân đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm nộp phí, lệ phí thẩm định, cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm tại Cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo quy định của pháp luật.
1. Vụ Khoa học và Công nghệ Bộ Công Thương là đầu mối thực hiện chức năng quy định tại
2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ, thông báo kết quả thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các loại thực phẩm tiêu thụ tại Việt Nam của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn tỉnh, thành phố có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm do Sở Công Thương cấp; định kỳ, đột xuất tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| Tên tổ chức/cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……….., ngày ….. tháng ….. năm …………… |
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
(Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lần đầu)
Số: /20……/
Kính gửi: (Cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo)
Căn cứ Thông tư số: /2012/TT-BCT ngày tháng năm 2012 của Bộ Công Thương và để đáp ứng nhu cầu quảng cáo thực phẩm của ... (tên cơ sở); đề nghị ... (tên cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm cụ thể như sau:
1. Thông tin liên quan đến sản phẩm:
| TT | Tên sản phẩm | Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm | Nội dung quảng cáo | Phương tiện quảng cáo (tên báo/ đài truyền hình ...) | Thời gian dự kiến quảng cáo |
| 1 | |||||
| 2 |
2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận.
| Đại diện tổ chức, cá nhân |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| Tên tổ chức/cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……….., ngày ….. tháng ….. năm ……… |
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
(Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại)
Số: /20……/
Kính gửi: (Cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo)
Ngày ….. tháng ….. năm ……., ………….. (tên cơ sở) đã được …….. (tên cơ quan có thẩm quyền) xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số ….); tuy nhiên, … (lý do đăng ký lại) ….; đề nghị …. (Cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau:
1. Thông tin liên quan đến sản phẩm:
| TT | Tên sản phẩm | Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm | Nội dung quảng cáo | Phương tiện quảng cáo (tên báo/ đài truyền hình ...) | Thời gian dự kiến quảng cáo |
| 1 | |||||
| 2 |
2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận.
| Đại diện tổ chức, cá nhân |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| (Tên cơ quan | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………….. | ……….., ngày ….. tháng ….. năm ……… |
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
Xét đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm số ….., ngày ….. tháng ….. năm ….. của ………. (tên cơ sở) ……….; sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ đăng ký của cơ sở; …….. (tên cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo) xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, cụ thể như sau:
| TT | Tên sản phẩm | Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm | Nội dung quảng cáo | Phương tiện quảng cáo (tên báo/đài truyền hình ...) | Thời gian dự kiến quảng cáo |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 |
Nội dung quảng cáo thực phẩm của … (tên cơ sở) phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm. Yêu cầu cơ sở thực hiện quảng cáo theo đúng nội dung và hiệu lực đã được xác nhận.
|
Nơi nhận: | Thủ trưởng cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo |
- 1Thông tư 75/2011/TT-BNNPTNT quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 08/2013/TT-BYT hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 19/2013/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 78/TTra năm 2014 thực hiện niêm yết, cung cấp thông tin giá, cước khi quảng cáo dịch vụ nội dung qua tin nhắn do Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Thông tư 09/2015/TT-BYT Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
- 6Thông tư 07/2021/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7Quyết định 65/QĐ-BCT năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương năm 2021
- 1Thông tư 04/2016/TT-BCT sửa đổi một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực
- 2Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BCT năm 2016 hợp nhất Thông tư Quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
- 3Thông tư 07/2021/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4Quyết định 65/QĐ-BCT năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương năm 2021
- 1Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 2Luật an toàn thực phẩm 2010
- 3Nghị định 44/2011/NĐ-CP về sửa đổi Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 4Thông tư 75/2011/TT-BNNPTNT quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 6Thông tư 08/2013/TT-BYT hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 19/2013/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Công văn 78/TTra năm 2014 thực hiện niêm yết, cung cấp thông tin giá, cước khi quảng cáo dịch vụ nội dung qua tin nhắn do Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Thông tư 09/2015/TT-BYT Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
Thông tư 40/2012/TT-BCT quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- Số hiệu: 40/2012/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/12/2012
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Cẩm Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 29 đến số 30
- Ngày hiệu lực: 03/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
