Thông tư 39/2013/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch. Văn bản này thiết lập các nguyên tắc, định mức, yêu cầu hồ sơ và quy trình thủ tục hành chính nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động mang, gửi thuốc qua biên giới không vì mục đích thương mại, bảo đảm an toàn sử dụng thuốc và phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật về dược.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng cho người theo đường phi mậu dịch. Các hình thức xuất, nhập khẩu phi mậu dịch khác như thuốc làm mẫu đăng ký, mẫu và chất chuẩn kiểm nghiệm, nghiên cứu, thuốc viện trợ hoặc viện trợ nhân đạo không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng: Thuốc chữa bệnh cho người theo đường phi mậu dịch bao gồm: Thuốc là quà biếu, tặng giữa các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài; thuốc thuộc hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức của Việt Nam tại nước ngoài và nhân viên làm việc tại các cơ quan này; thuốc thuộc hành lý cá nhân của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi theo vận tải đơn hoặc mang theo người.
Quy định chung về thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
- Mục đích sử dụng: Thuốc chỉ được sử dụng để điều trị bệnh cho bản thân và gia đình của cá nhân đề nghị, hoặc nhân viên làm việc trong tổ chức đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu. Nghiêm cấm việc bán thuốc ra thị trường hoặc sử dụng vào bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào khác.
- Trách nhiệm về chất lượng: Cá nhân, tổ chức đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc và chất lượng của thuốc.
- Yêu cầu về nhãn mác: Thuốc phải có nhãn ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và hạn sử dụng.
- Tuân thủ pháp luật nước ngoài: Ngoài việc thực hiện các quy định tại Thông tư này, người xuất cảnh còn phải tuân thủ các quy định pháp luật của nước nhập cảnh.
Các loại thuốc cấm xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
- Tất cả các loại nguyên liệu dùng để làm thuốc.
- Các loại thuốc có chứa hoạt chất nằm trong Danh mục hoạt chất cấm xuất khẩu, nhập khẩu dùng làm thuốc theo quy định tại Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc các công văn thông báo ngừng sử dụng, ngừng nhập khẩu của Bộ Y tế.
Định mức thuốc được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
- Thuốc thành phẩm gây nghiện: Số lượng mang theo người khi xuất cảnh, nhập cảnh không được vượt quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và tối đa không quá số lượng chỉ định dùng trong 07 ngày.
- Thuốc thành phẩm hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc: Số lượng nhập khẩu không được vượt quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc và tối đa không quá số lượng chỉ định dùng trong 10 ngày.
- Các loại thuốc thành phẩm khác:
- Đối với xuất khẩu: Không hạn chế về số lượng và số lần gửi hoặc mang theo người ra nước ngoài.
- Đối với nhập khẩu: Tổng giá trị thuốc nhập khẩu không quá trị giá tương đương 100 USD (tính theo tỷ giá liên ngân hàng) cho một lần nhận, và số lần nhận tối đa không quá 03 lần trong một năm cho một cá nhân hoặc tổ chức.
- Trường hợp vượt định mức: Nếu số lượng thuốc vượt quá các định mức nêu trên, cá nhân hoặc tổ chức phải xin phép cơ quan quản lý y tế có thẩm quyền.
Quy định về hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch
- Hồ sơ đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất trong định mức:
- Phải có đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh ngoại trú. Đối với đơn thuốc của thầy thuốc Việt Nam, phải thực hiện theo quy định kê đơn hiện hành của Bộ Y tế. Đối với đơn thuốc của thầy thuốc nước ngoài, phải được ghi bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt (nếu bằng ngôn ngữ khác phải dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt) và chứa đầy đủ các thông tin: Tên, tuổi người bệnh; tên thuốc, hàm lượng/nồng độ, dung tích; số lượng thuốc hoặc số ngày dùng; liều dùng; họ tên, chữ ký và địa chỉ nơi hành nghề của thầy thuốc.
- Cá nhân có trách nhiệm kê khai đầy đủ và xuất trình đơn thuốc với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục.
- Hồ sơ đối với trường hợp vượt định mức cho phép:
- Đơn đề nghị cho phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo mẫu quy định (Mẫu số 1a/PMD hoặc 1b/PMD).
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người xuất khẩu, nhập khẩu (phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi làm thủ tục Hải quan).
- Các tài liệu chuyên môn kèm theo bao gồm: Đơn thuốc, sổ khám bệnh, hồ sơ bệnh án hoặc các tài liệu tương đương đáp ứng đầy đủ các nội dung thông tin y tế theo quy định.
Trình tự và thẩm quyền cho phép xuất khẩu, nhập khẩu
- Trường hợp trong định mức: Cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan Hải quan cửa khẩu mà không cần xin giấy phép của cơ quan y tế.
- Trường hợp vượt định mức đối với thuốc thông thường:
- Đối với thuốc do cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh mang theo người: Sở Y tế địa phương nơi có cửa khẩu làm thủ tục hoặc Sở Y tế nơi người bệnh đang sinh sống, tạm trú hợp pháp sẽ xem xét cho phép.
- Đối với thuốc gửi qua đường bưu điện, chuyển phát từ nước ngoài về: Sở Y tế nơi người bệnh đang sinh sống hoặc tạm trú hợp pháp là cơ quan xem xét cho phép.
- Trường hợp đối với tổ chức: Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) là cơ quan có thẩm quyền xem xét và cho phép.
- Trường hợp vượt định mức đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất: Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) chịu trách nhiệm xem xét và cấp phép.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
- Quy định tạm giải quyết: Trong thời gian chờ văn bản cho phép của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với lượng thuốc vượt định mức, cá nhân, tổ chức vẫn được phép nhận trước số lượng thuốc đúng bằng định mức quy định.
Xử lý vi phạm
- Mọi hành vi xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch trái với quy định tại Thông tư này đều bị coi là hành vi xuất khẩu, nhập khẩu thuốc trái phép. Tang vật sẽ bị tịch thu và xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 176/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Các tổ chức, cá nhân có hành vi vận chuyển, kinh doanh thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái phép sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật về phòng chống buôn lậu và kinh doanh hàng hóa trái phép.
Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Thay thế văn bản: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các văn bản cho phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch đã được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn tiếp tục được thực hiện cho đến khi hết thời hạn ghi trên văn bản. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2013/TT-BYT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI THEO ĐƯỜNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH
Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy số 23/2000-QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 42/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
1. Thông tư này quy định hoạt động có liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng cho người (sau đây gọi tắt là thuốc) theo đường phi mậu dịch.
2. Thuốc chữa bệnh dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch quy định tại Thông tư này gồm:
a) Thuốc là quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam;
b) Thuốc thuộc hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức của Việt Nam tại nước ngoài và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này. Trường hợp được ưu đãi, miễn trừ thủ tục Hải quan thì thực hiện theo Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
c) Thuốc thuộc hành lý cá nhân của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của người xuất cảnh, nhập cảnh.
3. Các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch khác (thuốc xuất khẩu, nhập khẩu để làm mẫu đăng ký, mẫu và chất chuẩn kiểm nghiệm, nghiên cứu, thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Quy định chung về thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch
1. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch chỉ để điều trị bệnh cho bản thân và gia đình cá nhân đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch, cá nhân làm việc trong tổ chức đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch. Thuốc nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không được bán ra thị trường hay sử dụng cho bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào khác.
2. Cá nhân, tổ chức đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch chịu trách nhiệm về nguồn gốc và chất lượng thuốc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch.
3. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch phải có nhãn ghi rõ tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, hạn sử dụng.
4. Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này, người xuất cảnh còn phải thực hiện quy định pháp luật của nước nhập cảnh.
Điều 3. Thuốc cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch
1. Các loại nguyên liệu làm thuốc.
2. Các loại thuốc có chứa hoạt chất trong Danh mục hoạt chất cấm xuất khẩu, nhập khẩu dùng làm thuốc quy định tại Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, các công văn thông báo của Bộ Y tế về việc ngừng sử dụng, nhập khẩu.
Điều 4. Định mức thuốc được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
1. Số lượng thuốc thành phẩm gây nghiện mang theo người khi xuất cảnh, nhập cảnh không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng trong 07 ngày.
2. Số lượng thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 10 ngày.
3. Các thuốc thành phẩm khác được phép xuất khẩu theo đường phi mậu dịch không hạn chế số lượng và số lần gửi hoặc mang theo người ra nước ngoài; được phép nhập khẩu theo đường phi mậu dịch nhưng tổng giá trị thuốc nhập khẩu không quá trị giá tương đương 100USD (tính theo tỷ giá liên ngân hàng) một lần, số lần nhận thuốc tối đa không quá 03 lần trong một năm cho một cá nhân, tổ chức.
4. Trường hợp số lượng thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch vượt quá định mức quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải được phép của cơ quan quản lý về y tế có thẩm quyền theo quy định tại
Điều 5. Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch
1. Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch quy định tại
a) Đơn thuốc, sổ khám bệnh: Đơn thuốc của thầy thuốc Việt Nam, sổ khám bệnh ngoại trú thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Đơn thuốc, sổ khám bệnh do thầy thuốc nước ngoài chỉ định phải ghi bằng Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt, nếu bằng các thứ tiếng khác thì phải dịch ra Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt và phải có các nội dung sau:
- Tên, tuổi người bệnh
- Tên thuốc, hàm lượng hoặc nồng độ và dung tích
- Số lượng thuốc (hoặc số ngày dùng thuốc)
- Liều dùng
- Họ tên, chữ ký của thầy thuốc
- Địa chỉ của thầy thuốc (địa chỉ nơi thầy thuốc hành nghề: bệnh viện, phòng khám).
b) Cá nhân khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch phải có trách nhiệm kê khai đầy đủ và xuất trình đơn thuốc với Hải quan.
2. Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch quy định tại
a) Đơn đề nghị (Mẫu số 1a/PMD hoặc 1b/PMD)
b) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xuất khẩu hoặc nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch (khi làm thủ tục Hải quan phải xuất trình bản chính chứng minh nhân dân, hộ chiếu)
c) Các tài liệu kèm theo: Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh hoặc hồ sơ bệnh án hoặc các tài liệu tương ứng.
d) Đơn thuốc của thầy thuốc Việt Nam, sổ khám bệnh ngoại trú thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Đơn của thầy thuốc nước ngoài, sổ khám bệnh, hồ sơ bệnh án phải có nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Trình tự, thẩm quyền cho phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch
1. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch của các cá nhân đáp ứng quy định về định mức tại khoản 1, 2, và 3
2. Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch của cá nhân có trị giá hoặc số lần nhận thuốc để điều trị lớn hơn định mức quy định tại
a) Đối với thuốc do cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh hợp pháp mang ra hoặc vào Việt Nam, Sở Y tế địa phương nơi cửa khẩu làm thủ tục xuất, nhập cảnh hoặc Sở Y tế nơi người bệnh đang sinh sống hoặc tạm trú hợp pháp là cơ quan xem xét cho phép.
b) Đối với những thuốc do cá nhân nhận thuốc từ nước ngoài gửi về, Sở Y tế nơi người bệnh đang sinh sống hoặc tạm trú hợp pháp là cơ quan xem xét cho phép.
3. Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch của tổ chức, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) căn cứ vào quy định chuyên môn về y tế và quy chế về dược có liên quan cho phép.
4. Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch có trị giá hoặc số lần nhận thuốc lớn hơn định mức quy định tại
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền trả lời kết quả, cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp.
6. Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch vượt quá định mức quy định tại
1. Các thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch trái với quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý như thuốc xuất khẩu, nhập khẩu trái phép, bị tịch thu và xử lý theo quy định tại Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các tổ chức, cá nhân vận chuyển, kinh doanh thuốc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch trái với quy định của Thông tư này được coi là vận chuyển, kinh doanh thuốc trái phép và bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các công văn cho phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch do Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược), Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường, xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch, được phép thực hiện đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên văn bản.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó,
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
2. Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Ban hành kèm theo Thông tư số: 39/2013/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
XUẤT/NHẬP KHẨU THUỐC THEO ĐƯỜNG PHI MẬU DỊCII
(Thuốc gây nghiện)
Kính gửi: Cục Quản lý Dược
Tôi là ………………………………………………………………….. năm sinh …………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người Việt Nam) ……………………………
Chỗ ở hiện tại (chỗ ở tại Việt Nam): ………………………………………………………
Điện thoại ……………………………………………………………………………………
Số chứng minh thư (Hộ chiếu) ……………… cấp ngày …….. nơi cấp ………………
Thời gian sống tại Việt Nam (hoặc tại nước ngoài đối với trường hợp xuất cảnh):
Họ tên người sử dụng *: Sinh năm:
Thường trú tại:
Địa chỉ liên hệ:
Trong năm 20--, đã nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch các lần cụ thể như sau (nếu có):
Lần 1: Ngày nhận: .../…/20-- : Tên thuốc: ; số lượng: ; trị giá:
Lần 2: Ngày nhận: …/…/20-- : Tên thuốc: ; số lượng: ; trị giá:
Kính đề nghị Cục Quản lý Dược cho phép tôi mang theo người vào Việt Nam/ra khỏi Việt Nam các thuốc với số lượng cụ thể như sau:
| TT | Tên thuốc | Hoạt chất, thành phần, hàm lượng (nồng độ) | Quy cách đóng gói | Số lượng |
Tôi xin cam đoan thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định của Việt Nam, các quy định tại Thông tư số /2013/TT-BYT quy định về quản lý thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch. Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
| Hồ sơ gửi kèm: | …………, ngày tháng năm |
* Trường hợp người nhận thuốc, người nhập cảnh không phải là người sử dụng thì phải kê khai thêm thông tin về người sử dụng.
* Trường hợp tổ chức xin nhận thuốc để sử dụng cho các cá nhân thuộc tổ chức thì đại diện tổ chức ký đơn (đóng dấu) và kèm theo danh sách người sử dụng thuốc quy định tại Mẫu số 2.
Ban hành kèm theo Thông tư số: 39/2013/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
XUẤT/NHẬP KHẨU THUỐC THEO ĐƯỜNG PHI MẬU DỊCH
(Thuốc thông thường và thuốc hướng tâm thần)
Kính gửi: Sở Y tế …………..
Tôi là ……………………………………………………………….. năm sinh ……………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người Việt Nam). ……………………………
Chỗ ở hiện tại (chỗ ở tại Việt Nam): ………………………………………………………
Điện thoại …………………………….. Số chứng minh thư (Hộ chiếu)…………………
cấp ngày ……….. nơi cấp …………………………………………………………………
Thời gian sống tại Việt Nam (hoặc tại nước ngoài đối với trường hợp xuất cảnh):
Họ tên người sử dụng*: sinh năm:
Hộ khẩu thường trú tại:
Địa chỉ liên hệ:
Năm 20..., đã nhận thuốc theo đường phi mậu dịch các lần cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày nhận: …./…./20--: Tên thuốc: ; số lượng: ; trị giá:
Lần 2: Ngày nhận: …/…. /20--: Tên thuốc: ; số lượng: ; trị giá:
Kính đề nghị Sở Y tế ....... cho phép tôi mang theo người vào Việt Nam/ra khỏi Việt Nam (hoặc nhận thuốc từ nước ngoài gửi về Việt Nam/gửi ra nước ngoài) các thuốc với số lượng cụ thể như sau:
| TT | Tên thuốc | Hoạt chất, thành phần, hàm lượng (nồng độ) | Quy cách đóng gói | Số lượng |
Tôi xin cam đoan thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định của Việt Nam, các quy định tại Thông tư số /2013/TT-BYT quy định về quản lý thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch. Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
| Hồ sơ gửi kèm: | …………, ngày tháng năm |
* Trường hợp người nhận thuốc, người nhập cảnh không phải là người sử dụng thì phải kê khai thêm thông tin về người sử dụng.
* Trường hợp xin nhận nhiều thuốc thì phải lập thành Danh mục 1 riêng, nộp 03 bản kèm đơn để cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Kèm theo đơn xin xuất/nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch
ngày tháng năm của ……
| TT | Tên người sử dụng | Tuổi | Đại chỉ tại Việt Nam/ĐT |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
Tôi xin cam kết sẽ thông báo đến từng cá nhân về nguồn gốc thuốc xuất/nhập khẩu và các cá nhân trong danh sách này hoàn toàn tự nguyện sử dụng thuốc, đảm bảo thực hiện sử dụng thuốc an toàn; đối với thuốc kê đơn, tuân thủ theo đúng chỉ định và kê đơn của thầy thuốc.
| Đơn vị đề nghị xuất/nhập khẩu |
Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
| …….(1)……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QLD-KD | ……….., ngày tháng năm ……… |
Kính gửi: ……………………………………………….
Căn cứ Thông tư số .................../2013/TT-BYT ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch;
Căn cứ Dược thư quốc gia Việt Nam, Hướng dẫn điều trị ...
Xét đơn đề nghị của ....(2)... đề ngày ……….. và các tài liệu kèm theo.
………1……. đồng ý để ……….. (3)……………………………………………………………………. nhập (xuất) khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch với nội dung sau:
| TT | Tên thuốc | Hoạt chất, thành phần, hàm lượng (nồng độ) | Quy cách đóng gói | Số lượng |
| 1 | ||||
| 2 |
Công văn này cho phép xuất/nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch trong vòng ………. ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | Thủ trưởng, Cơ quan có thẩm quyền |
- 1Thông tư 01/2007/TT-BYT hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 09/2002/TT-BYT hướng dẫn Quyết định 71/2002/QĐ-TTg về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị định 120/2004/NĐ-CP về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người
- 4Chỉ thị 03/CT-BYT năm 2012 tăng cường quản lý cung ứng, sử dụng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu trong cơ sở khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền do Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 132/QĐ-QLD năm 2014 về danh mục 03 thuốc sản xuất trong nước (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 144 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Thông tư 25/2018/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 7Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1Thông tư 01/2007/TT-BYT hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 25/2018/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 3Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1Luật Dược 2005
- 2Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 3Thông tư 09/2002/TT-BYT hướng dẫn Quyết định 71/2002/QĐ-TTg về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 58/2003/NĐ-CP quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
- 5Nghị định 120/2004/NĐ-CP về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người
- 6Quyết định 04/2008/QĐ-BYT về quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 47/2010/TT-BYT hướng dẫn hoạt động xuất, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 8Chỉ thị 03/CT-BYT năm 2012 tăng cường quản lý cung ứng, sử dụng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu trong cơ sở khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền do Bộ Y tế ban hành
- 9Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 10Quyết định 42/2013/QĐ-TTg quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi Quy định về nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam kèm theo Quyết định 151/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- 12Quyết định 132/QĐ-QLD năm 2014 về danh mục 03 thuốc sản xuất trong nước (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 144 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
Thông tư 39/2013/TT-BYT quy định về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 39/2013/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2013
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Phạm Lê Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 303 đến số 304
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
