Ngày 28 tháng 8 năm 2002, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 09/2002/TT-BYT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch. Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục và định mức đối với các loại thuốc chữa bệnh được mang theo người hoặc gửi qua đường bưu điện, quà biếu, tặng không nhằm mục đích thương mại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với mọi cá nhân (bao gồm người Việt Nam và người nước ngoài) khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam hoặc nhận, gửi thuốc qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh dưới dạng phi mậu dịch. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các loại thuốc thành phẩm dùng cho người, bao gồm cả thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, vắc xin và sinh phẩm y tế.
- Quy định chung về quản lý thuốc phi mậu dịch
- Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch phải là thuốc phục vụ trực tiếp cho nhu cầu điều trị bệnh của bản thân người mang hoặc thân nhân, không được phép sử dụng vào mục đích kinh doanh, chuyển nhượng dưới mọi hình thức.
- Tất cả các loại thuốc khi nhập khẩu phi mậu dịch phải có nhãn mác rõ ràng, còn hạn sử dụng và phải được bảo quản đúng quy cách để tránh biến đổi chất lượng.
- Nghiêm cấm việc nhập khẩu phi mậu dịch các loại thuốc đã bị Bộ Y tế Việt Nam cấm lưu hành, thuốc giả, thuốc kém chất lượng hoặc các chất ma túy ngoài danh mục cho phép.
- Định mức và điều kiện đối với thuốc nhập khẩu phi mậu dịch
- Đối với thuốc thông thường: Người nhập cảnh được phép mang theo lượng thuốc đủ dùng cho bản thân trong thời gian lưu trú hoặc điều trị, nhưng trị giá không được vượt quá định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế hải quan. Trường hợp vượt quá định mức, phải có đơn thuốc hợp lệ của bác sĩ và được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với thuốc gây nghiện: Người nhập cảnh chỉ được mang theo số lượng thuốc không vượt quá liều dùng cho 07 ngày. Bắt buộc phải có đơn thuốc của bác sĩ điều trị tại nước sở tại, kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ thông hành hợp lệ.
- Đối với thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc: Số lượng mang theo không được vượt quá liều dùng cho 10 ngày và phải có đơn thuốc hợp lệ kèm theo để cơ quan Hải quan đối chiếu.
- Thuốc gửi qua đường bưu điện, quà biếu, tặng: Trị giá mỗi lô hàng không được vượt quá định mức quy định của Bộ Tài chính và Bộ Y tế. Nếu vượt quá định mức, người nhận phải thực hiện các thủ tục xin phép nhập khẩu như đối với thuốc mậu dịch hoặc phải tái xuất.
- Quy định đối với thuốc xuất khẩu phi mậu dịch
- Cá nhân xuất cảnh được phép mang theo thuốc để tự điều trị bệnh với số lượng phù hợp với thời gian lưu trú ở nước ngoài, kèm theo đơn thuốc của bác sĩ Việt Nam hoặc bác sĩ nước ngoài đang hành nghề hợp pháp tại Việt Nam.
- Nghiêm cấm mang theo các loại thuốc thuộc danh mục cấm xuất khẩu, thuốc quý hiếm cần bảo tồn hoặc các loại nguyên liệu làm thuốc khi chưa được Bộ Y tế cấp phép bằng văn bản.
- Thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm
- Cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu, bưu điện quốc tế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số lượng, chủng loại thuốc thực tế với đơn thuốc và các chứng từ kèm theo của người khai hải quan.
- Trong trường hợp phát hiện thuốc không có đơn, quá định mức cho phép hoặc nghi ngờ về chất lượng, cơ quan Hải quan sẽ tạm giữ và phối hợp với cơ quan quản lý y tế địa phương hoặc Trung tâm kiểm nghiệm thuốc để tiến hành giám định và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Mọi hành vi lợi dụng đường phi mậu dịch để buôn lậu thuốc, trốn thuế hoặc đưa thuốc không rõ nguồn gốc vào thị trường Việt Nam sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 09/2002/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Y tế về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2002/TT-BYT | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2002 |
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989;
Căn cứ Luật phòng, chống ma tuý ngày 22 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch, Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch như sau:
1. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc theo đường phi mậu dịch. Đối với thuốc xuất khẩu theo đường phi mậu dịch ngoài việc phải thực hiện theo những quy định của Thông tư này, còn phải thực hiện theo các quy định của nước nhập cảnh.
2. Nguồn thuốc chữa bệnh cho người do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác, học tập ở nước ngoài, du lịch; người nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam mang theo khi vào Việt Nam hoặc gửi về Việt Nam và thuốc từ Việt Nam gửi ra nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài theo người gọi là thuốc nhập khẩu, xuất khẩu phi mậu dịch.
3. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch chỉ để điều trị bệnh cho bản thân và gia đình, không được bán ra thị trường hay sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
4. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch phải có nhãn ghi rõ tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng.
II. DANH MỤC THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC CẤM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO ĐƯỜNG PHI MẬU DỊCH:
1. Các loại nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc.
2. Các thuốc thuộc Danh mục thuốc chữa bệnh cho người cấm xuất khẩu và nhập khẩu phi mậu dịch quy định tại Phụ lục kèm theo.
III. QUI ĐỊNH CỤ THỂ VỀ SỐ LƯỢNG, DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO ĐƯỜNG PHI MẬU DỊCH
1. Thuốc gây nghiện:
1.1. Các thuốc gây nghiện theo quy định tại Danh mục thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quy chế quản lý thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
1.2. Các thuốc gây nghiện xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch chỉ được phép mang theo người khi nhập cảnh, xuất cảnh có kèm theo đơn của thầy thuốc chuyên khoa chỉ định sử dụng các loại thuốc này.
1.3. Khi nhập cảnh, xuất cảnh người mang theo các loại thuốc này phải khai báo đầy đủ, chính xác tên thuốc, số lượng từng thuốc và xuất trình đơn thuốc, để cơ quan Hải quan xem xét giải quyết.
1.4. Số lượng thuốc gây nghiện mang theo người khi nhập cảnh, xuất cảnh không được quá số lượng chỉ định dùng cho 7 ngày và giá trị mỗi lần không quá 30 USD, mỗi loại thuốc không quá 10 USD. Trường hợp đối với những thuốc có trị giá vượt quá định mức quy định phải có ý kiến của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam).
2. Các loại thuốc thành phẩm khác:
Các thuốc thành phẩm khác, số lượng thuốc được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trị giá mỗi lần không quá 30 USD, mỗi loại thuốc không quá 10 USD. Số lần nhận và gửi thuốc tối đa không quá 3 lần trong một năm cho một cá nhân. Riêng đối với các thuốc hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc phải kèm theo đơn của Thầy thuốc chuyên khoa của nước xuất cảnh đối với những cá nhân nhập cảnh vào Việt Nam, và Thầy thuốc chuyên khoa Việt Nam đối với cá nhân nhận và gửi thuốc.
Trường hợp đối với những thuốc chuyên khoa đặc trị có trị giá vượt quá định mức quy định, hoặc số lần nhận thuốc để điều trị cần thiết lớn hơn mức quy định phải có ý kiến của Sở Y tế địa phương nơi cửa khẩu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch trên cơ sở phải thực hiện đúng quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế và các quy chế dược.
IV. QUI ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM:
1. Các loại thuốc chữa bệnh xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với quy định tai Thông tư này sẽ phải xử lý như thuốc xuất khẩu, nhập khẩu trái phép, bị xử lý tịch thu, huỷ bỏ.
2. Các đơn vị, cá nhân vận chuyển, kinh doanh thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với quy định của Thông tư này được coi là vận chuyển, kinh doanh thuốc trái phép và tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 14/BYT-TT ngày 01/08/1994 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, yêu cầu báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam) để nghiên cứu giải quyết.
| Đỗ Nguyên Phương (Đã ký) |
I. DANH MỤC THUỐC CÓ CHỨA HOẠT CHẤT GÂY NGHIỆN:
| TT | Tên hoạt chất | TT | Tên hoạt chất |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 | 3-methylfentanyl 3-methylthiofentanyl acetorphine acetyl-alpha-methylfentanyl acetylmethadol allylprodine alphacetylmethadol alphameprodine alphamethadol alpha-methylfentanyl alpha-methylthiofentanyl benzenthidine benzylmorphine beta-hydroxy-3-methylfentanyl beta-hydroxyfentanyl betacetylmethadol betameprodine betamethadol betaprodine cannabis clonitazene codoxime desomorphine diampromine diethylthiambutene dihydromorphine dihydroetorphine dimenoxadol dimepheptanol dimethylthiambuten dioxaphetyl butyra dipipanone ecgonine ethylmethylthiambu etonitazene etorphine etoxeridine furethidine heroin (diacetylmorphine) | 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 | hydrocodone hydromophinol hydroxypethidine isomethazone levomethorphan levomoramide levophenacylmorphan metazocine methyldesorphine methyldihydromo metopon moramide morpheridine morphine- n- oxide morphine methobromide mppp myrophine noracymethadol norlevorphanol normorphine norpipanone para-fluorofentan pepap pethidine-inetrmedia pethidine-inetrmedia pethidine-inetrmedia phenadoxone phenampromide phenomorphan phenperidine piminodine proheptazine properidine racemethorrphan racemoramide racemorphan thebain thiofentanyl tilidine trimeperidine |
II. DANH MỤC THUỐC CÓ CHỨA HOẠT CHẤT HƯỚNG TÂM THẦN:
| TT | Tên hoạt chất | TT | Tên hoạt chất |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 | amfetamine amfepramone aminorex ampletamine benzfetamine cathine chlormezanone cyclobarbital dexamfetamine dronamate ethinamate etilamfetamine fencamfamin fenproporex fenetylline lefetamine levamfetamine | 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 | levomethamphetamine mazindol mecloqualone mefenorex metamfetamine metamfetamine racemate methaqualone methylphenidate methyprylon phencyclidine phenmetrazine pemoline phendimetrazine phentermine pipradrol secobarbital zipeprol |
III. CÁC THUỐC CÓ CHỨA HOẠT CHẤT CÓ TÊN DƯỚI ĐÂY:
| TT | Tên hoạt chất | TT | Tên hoạt chất |
| 1 2 3 4 5 6 | dexfenfluramine erythromycine estolate fenfluramine glafenin levamisol phenacetin | 7 8 9 10 11 | phenolphtalein practolol pyramidon santonin zomepirac |
- 1Thông tư 01/2007/TT-BYT hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 14-BYT/TT năm 1994 hướng dẫn Quyết định 111/TTg về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 31/2008/QĐ-BYT công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 42/2013/QĐ-TTg quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi Quy định về nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam kèm theo Quyết định 151/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 39/2013/TT-BYT quy định về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 01/2007/TT-BYT hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 14-BYT/TT năm 1994 hướng dẫn Quyết định 111/TTg về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 31/2008/QĐ-BYT công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 01/2007/TT-BYT hướng dẫn quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- 2Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 3Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 4Quyết định 71/2002/QĐ-TTg về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 42/2013/QĐ-TTg quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi Quy định về nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam kèm theo Quyết định 151/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 39/2013/TT-BYT quy định về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 09/2002/TT-BYT hướng dẫn Quyết định 71/2002/QĐ-TTg về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 09/2002/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/07/2002
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Nguyên Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
