Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Quy định này áp dụng đối với các trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm mục tiêu chuẩn bị tốt cho trẻ em năm tuổi về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, tiếng Việt để vào học lớp một.
Điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Để được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, các địa phương phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Cơ sở vật chất và phòng học: Có đủ số lượng phòng học theo hướng kiên cố hóa, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật và diện tích theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
- Trang thiết bị dạy học: Các trường, lớp mầm non phải được trang bị đầy đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non. Đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi, cần trang bị thêm các bộ đồ chơi hiện đại, phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin và tạo điều kiện cho trẻ làm quen với máy vi tính.
- Đội ngũ giáo viên: Bảo đảm đủ số lượng giáo viên mầm non đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ. Giáo viên phải được hưởng đầy đủ thu nhập, lương và các chế độ chính sách khác theo thang bảng lương quy định cho giáo viên mầm non.
- Chính sách dành cho trẻ em: Trẻ em học tại các cơ sở giáo dục mầm non phải được hưởng đầy đủ các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác. Trẻ em phải được chăm sóc, giáo dục theo đúng Chương trình giáo dục mầm non; riêng trẻ em người dân tộc thiểu số phải được tập trung chuẩn bị, tăng cường tiếng Việt trước khi vào học lớp một.
Tiêu chuẩn công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Tiêu chuẩn công nhận được phân định cụ thể theo từng cấp độ từ cá nhân đến các cấp hành chính:
- Đối với cá nhân trẻ em: Trẻ em năm tuổi được công nhận đạt chuẩn phổ cập khi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước khi đủ 6 tuổi.
- Đối với đơn vị cơ sở cấp xã (phân theo địa bàn):
- Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn: Phòng học phải kiên cố, đạt chuẩn diện tích; đủ đồ dùng, đồ chơi tối thiểu; giáo viên đạt chuẩn đào tạo. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt từ 98% trở lên, trong đó ít nhất 90% trẻ được học 2 buổi/ngày trong đủ một năm học (9 tháng). Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình đạt từ 90% trở lên. Tỷ lệ chuyên cần đạt từ 95% trở lên. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi phải dưới 10%.
- Khu vực nông thôn, đồng bằng: Phòng học kiên cố hoặc bán kiên cố, đạt chuẩn diện tích; đủ đồ dùng, đồ chơi tối thiểu; giáo viên đạt chuẩn đào tạo. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt từ 95% trở lên, trong đó ít nhất 85% trẻ được học 2 buổi/ngày trong đủ một năm học (9 tháng). Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình đạt từ 85% trở lên. Tỷ lệ chuyên cần đạt từ 90% trở lên. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi không quá 10%.
- Khu vực nông thôn đặc biệt khó khăn, vùng núi cao, hải đảo: Phòng học bảo đảm diện tích theo quy định; đủ đồ dùng, đồ chơi tối thiểu; giáo viên đạt chuẩn đào tạo. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt từ 90% trở lên, trong đó ít nhất 80% trẻ được học 2 buổi/ngày trong đủ một năm học (9 tháng). Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình đạt từ 80% trở lên (số trẻ còn lại phải được học tăng cường tiếng Việt). Tỷ lệ chuyên cần đạt từ 85% trở lên. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi không quá 15%.
- Đối với đơn vị cấp huyện: Bảo đảm có ít nhất 90% số đơn vị cấp xã trực thuộc đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Đối với đơn vị cấp tỉnh: Bảo đảm có 100% số đơn vị cấp huyện trực thuộc đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
Thẩm quyền, thời điểm và nội dung kiểm tra công nhận
Quy trình kiểm tra và công nhận được thực hiện chặt chẽ theo phân cấp quản lý hành chính:
- Thẩm quyền công nhận: Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cấp huyện. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cấp tỉnh.
- Thời điểm thực hiện: Cấp xã tổ chức tự kiểm tra và đề xuất công nhận vào tháng 4 hàng năm. Cấp huyện và cấp tỉnh tổ chức tự kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại vào tháng 5 hàng năm. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại theo đề nghị của cấp tỉnh vào tháng 6 hàng năm.
- Nội dung kiểm tra: Đánh giá toàn diện thông qua báo cáo của Ban chỉ đạo phổ cập; kiểm tra chi tiết hệ thống hồ sơ phổ cập; kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, dự giờ, khảo sát chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ (có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp tại các hộ gia đình khi cần thiết).
Hồ sơ và quy trình công nhận phổ cập
Hồ sơ đề nghị công nhận phải được chuẩn bị đầy đủ theo từng cấp quản lý:
- Hồ sơ đối với cấp xã: Gồm báo cáo kết quả thực hiện; các biểu thống kê tổng hợp về trẻ em, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất; biên bản tự kiểm tra; danh sách trẻ em năm tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non; sổ theo dõi phổ cập giáo dục mầm non.
- Hồ sơ đối với cấp huyện và cấp tỉnh: Gồm báo cáo kết quả thực hiện; biểu thống kê tổng hợp số liệu toàn địa bàn; biên bản kiểm tra các đơn vị trực thuộc; quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; các văn bản chỉ đạo của địa phương về công tác phổ cập.
- Quy trình thực hiện: Các đơn vị tiến hành tự kiểm tra, đánh giá và lập hồ sơ trình cấp trên trực tiếp. Cấp trên tiếp nhận hồ sơ, thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại các đơn vị cấp dưới, lập biên bản kiểm tra và ban hành quyết định công nhận nếu đạt chuẩn.
- Xử lý trường hợp không duy trì kết quả: Đối với các đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn, nếu trong 2 năm liên tiếp không duy trì được các tiêu chuẩn phổ cập theo quy định thì sẽ bị xóa tên khỏi danh sách đạt chuẩn. Việc công nhận lại sau đó phải được thực hiện theo đúng quy trình như đối với đơn vị đề nghị công nhận lần đầu.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh có trách nhiệm hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn quản lý. Các cấp chính quyền phải chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể địa phương; tổ chức tự kiểm tra, đánh giá để có các biện pháp củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo kết quả lên cơ quan quản lý cấp trên theo đúng quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2011.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2010/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2010 |
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015;
Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định :
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2011.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (sau đây viết tắt là PCGDMNTNT).
2. Quy định này áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là đơn vị cơ sở); các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị cấp huyện); các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là đơn vị cấp tỉnh) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Chương trình PCGDMNTNT
PCGDMNTNT thực hiện theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi nhằm củng cố, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
2. Kiểm tra, công nhận PCGDMNTNT đảm bảo đúng thực chất, khách quan, nghiêm túc.
Nhà nước ưu tiên ngân sách để thực hiện PCGDMNTNT, đồng thời huy động các nguồn kinh phí khác từ cộng đồng, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho PCGDMNTNT.
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI
1. Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
2. Trường, lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; ở vùng thuận lợi có thêm các bộ đồ chơi, phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với máy vi tính để học tập.
3. Có đủ số lượng giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non.
4. Trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành; được chăm sóc giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non, trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1.
Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT phải hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước 6 tuổi.
a) Đối với thành phố, thị xã, thị trấn
- Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Huy động 98% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó bảo đảm 90% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Bảo đảm có 90% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);
- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 95% trở lên;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%.
b) Đối với nông thôn, đồng bằng
- Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố hoặc bán kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Huy động 95% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Bảo đảm có 85% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);
- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 90% trở lên;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 10%.
c) Đối với vùng nông thôn đặc biệt khó khăn, vùng núi cao, hải đảo
- Có đủ phòng học bảo đảm diện tích xây dựng quy định tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Huy động 90% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Bảo đảm có 80% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi), số trẻ em còn lại được học tăng cường tiếng Việt;
- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 85% trở lên;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 15%.
3. Đối với đơn vị cấp huyện
Bảo đảm 90% số đơn vị cơ sở đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
4. Đối với đơn vị cấp tỉnh
Bảo đảm 100% số đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại (sau đây gọi chung là công nhận) đối với đơn vị cơ sở.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cấp huyện.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cấp tỉnh.
Điều 8. Thời điểm kiểm tra, công nhận
1. Đơn vị cơ sở tổ chức tự kiểm tra, đề xuất công nhận vào tháng 4, đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh tổ chức tự kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại vào tháng 5;
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại theo đề nghị của các đơn vị cấp tỉnh vào tháng 6.
1. Kiểm tra việc thực hiện PCGDMNTNT thông qua báo cáo của Ban chỉ đạo phổ cập;
Điều 10. Hồ sơ kiểm tra, công nhận
1. Đối với đơn vị cơ sở gồm:
a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT;
b) Các biểu thống kê tổng hợp trẻ em trong diện PCGDMNTNT, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non đối với trẻ em năm tuổi;
c) Biên bản tự kiểm tra;
d) Danh sách trẻ em năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;
đ) Sổ theo dõi PCGDMNTNT.
2. Đối với đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh gồm:
a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT;
b) Biểu thống kê tổng hợp trẻ em trong diện PCGDMNTNT, đội ngũ giáo viên mầm non và cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non đối với trẻ em năm tuổi của đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh;
c) Biên bản kiểm tra các đơn vị trực thuộc;
d) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh công nhận đơn vị trực thuộc;
đ) Các văn bản chỉ đạo của địa phương về PCGDMNTNT.
Điều 11. Quy trình công nhận phổ cập
1. Đối với đơn vị cơ sở
a) Đơn vị cơ sở tự kiểm tra đánh giá kết quả PCGDMNTNT, lập biên bản tự kiểm tra;
b) Sau khi tự đánh giá theo tiêu chuẩn quy định đối với cấp cơ sở, nếu đạt tiêu chuẩn, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT.
2. Đối với đơn vị cấp huyện
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, xem xét hồ sơ của đơn vị cơ sở, thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại đơn vị cơ sở, lập biên bản kiểm tra, ra quyết định công nhận các đơn vị cơ sở đạt chuẩn;
b) Sau khi tự đánh giá theo tiêu chuẩn quy định đối với cấp huyện, nếu đạt tiêu chuẩn, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.
3. Đối với đơn vị cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét hồ sơ của đơn vị cấp huyện; thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại đơn vị cấp huyện và đơn vị cơ sở (nếu cần); lập biên bản kiểm tra, ra quyết định công nhận các đơn vị cấp huyện đạt chuẩn;
b) Lập hồ sơ, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận cấp tỉnh.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị công nhận PCGDMNTNT của đơn vị cấp tỉnh;
b) Thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại đơn vị cấp tỉnh, lập biên bản kiểm tra;
c) Ra quyết định công nhận đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn.
5. Đối với các đơn vị đề nghị kiểm tra công nhận lại: đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét hồ sơ, kiểm tra xác suất đơn vị trực thuộc, ra quyết định công nhận lại các đơn vị đạt chuẩn.
6. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn, nếu 2 năm liền không duy trì được kết quả phổ cập thì bị xóa tên trong danh sách đã đạt chuẩn. Việc công nhận lại phải được thực hiện như với đơn vị được kiểm tra công nhận lần đầu.
Điều 12. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch PCGDMNTNT; chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể tham gia công tác PCGDMNTNT; tổ chức tự kiểm tra đánh giá để có biện pháp củng cố, duy trì kết quả PCGDMNTNT, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, công nhận; báo cáo kết quả PCGDMNTNT cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch PCGDMNTNT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện tham gia thực hiện công tác PCGDMNTNT; tổ chức kiểm tra, công nhận đơn vị cơ sở; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, công nhận; báo cáo kết quả PCGDMNTNT cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch PCGDMNTNT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tham gia thực hiện công tác PCGDMNTNT; tổ chức kiểm tra, công nhận đơn vị cấp huyện; đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận; báo cáo kết quả PCGDMNTNT cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 1Thông tư liên tịch 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định 239/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- 3Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 582/QĐ-BGDĐT năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2016 và hết hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 154 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
- 5Quyết định 287/QĐ-BGDĐT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 36/2013/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi kèm theo Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 582/QĐ-BGDĐT năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2016 và hết hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 154 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
- 5Quyết định 287/QĐ-BGDĐT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2014-2018
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 178/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3Nghị định 32/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 4Nghị quyết số 35/2009/QH12 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Quốc hội ban hành
- 5Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 6Quyết định 239/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 8Thông tư liên tịch 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định 239/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 32/2010/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 721 đến số 722
- Ngày hiệu lực: 17/01/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
