Thông tư 31/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế thu phí hoàn vốn cho dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu, đồng thời bảo đảm nguồn kinh phí cho hoạt động quản lý, bảo trì và vận hành công trình giao thông này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi quy định thu phí:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với việc thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 để hoàn vốn đầu tư dự án.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe máy chuyên dùng tham gia giao thông qua trạm thu phí cầu Rạch Miễu.
- Đối tượng miễn phí: Quy định miễn phí sử dụng đường bộ đối với một số phương tiện đặc thù theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, xe hộ tống, dẫn đoàn, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, lụt bão.
Nội dung cốt lõi về mức thu và chế độ quản lý phí
Thông tư quy định chi tiết về biểu mức thu, chứng từ thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tiền thu được:
- Biểu mức thu phí: Mức thu phí được phân loại cụ thể theo từng nhóm phương tiện giao thông đường bộ, dựa trên tải trọng và số ghế ngồi của xe. Các loại vé thu phí được tổ chức phát hành dưới ba hình thức linh hoạt bao gồm vé lượt, vé tháng và vé quý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông.
- Chứng từ thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại vé thu phí theo đúng quy định của pháp luật về phát hành và quản lý hóa đơn, chứng từ. Vé thu phí phải thể hiện rõ mức thu và là chứng từ thanh toán hợp pháp khi phương tiện đi qua trạm.
- Quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Toàn bộ số tiền phí thu được sau khi trừ các khoản thuế theo quy định sẽ được dùng để hoàn vốn đầu tư dự án cầu Rạch Miễu theo hợp đồng dự án đã ký kết. Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đầy đủ với ngân sách nhà nước. Công tác hạch toán, quyết toán nguồn thu phải được thực hiện công khai, minh bạch và đúng chế độ kế toán hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 31/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2009 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 8714/BGTVT-TC ngày 28/11/2008 và Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre tại công văn số 4112/UBND-TMXDCB ngày 09/10/2008;
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 như sau:
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC).
1. Về mức thu: Mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này (Phụ lục). Mức phí sử dụng đường bộ quy định tại Thông tư này đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Về quản lý, sử dụng tiền thu phí: Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 có trách nhiệm: Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế đối tượng, số lượng vé bán ra và thời gian bán vé qua trạm; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU RẠCH MIỄU, QUỐC LỘ 60
(Kèm theo Thông tư số 31/2009/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính)
| TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo | 10.000 | 300.000 | 810.000 |
| 2 | Xe dưới 7 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 1 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 15.000 | 450.000 | 1.215.000 |
| 3 | Xe từ 7 ghế ngồi đến dưới 12 ghế ngồi và xe tải có tải trọng từ 1 tấn đến dưới 2 tấn | 27.000 | 810.000 | 2.185.000 |
| 4 | Xe từ 12 ghế ngồi đến dưới 31 ghế ngồi và xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 40.000 | 1.200.000 | 3.240.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 7 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 6 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 7 tấn đến dưới 10 tấn | 60.000 | 1.800.000 | 4.860.000 |
| 7 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 90.000 | 2.700.000 | 7.290.000 |
| 8 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 140.000 | 4.200.000 | 11.340.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế ban đầu.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.
- 1Thông tư 143/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 233/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí BOT và trạm chuyển giao quyền thu phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 16/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 5Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 16/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Thông tư 143/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 233/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí BOT và trạm chuyển giao quyền thu phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 31/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 31/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/02/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 133 đến số 134
- Ngày hiệu lực: 02/04/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
