Thông tư 16/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 nhằm mục đích hoàn vốn cho Dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông đường bộ vượt cầu Rạch Miễu trên quốc lộ 60 và các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc tổ chức thu phí. Đối tượng chịu phí và đối tượng miễn phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Rạch Miễu được thực hiện cụ thể theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm cầu Rạch Miễu
Mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được phân loại chi tiết theo từng nhóm phương tiện chịu phí với các mệnh giá vé lượt, vé tháng và vé quý như sau:
- Nhóm 1: Xe dưới 7 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 1 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức thu là 20.000 đồng/vé/lượt; 600.000 đồng/vé/tháng; 1.620.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 2: Xe từ 7 ghế ngồi đến dưới 12 ghế ngồi và xe tải có tải trọng từ 1 tấn đến dưới 2 tấn. Mức thu là 30.000 đồng/vé/lượt; 900.000 đồng/vé/tháng; 2.430.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 3: Xe từ 12 ghế ngồi đến dưới 31 ghế ngồi và xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu là 45.000 đồng/vé/lượt; 1.350.000 đồng/vé/tháng; 3.640.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 7 tấn. Mức thu là 50.000 đồng/vé/lượt; 1.500.000 đồng/vé/tháng; 4.050.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 5: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 7 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu là 60.000 đồng/vé/lượt; 1.800.000 đồng/vé/tháng; 4.860.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 6: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet. Mức thu là 90.000 đồng/vé/lượt; 2.700.000 đồng/vé/tháng; 7.290.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 7: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet. Mức thu là 140.000 đồng/vé/lượt; 4.200.000 đồng/vé/tháng; 11.340.000 đồng/vé/quý.
Nguyên tắc áp dụng mức thu đối với phương tiện
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng để tính mức thu phí là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu phí dựa trên trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt phương tiện có chở hàng hay không chở hàng.
Quy định về chứng từ thu phí
Chứng từ thu phí đường bộ áp dụng tại trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Tiền phí sử dụng đường bộ thu được tại trạm thu phí cầu Rạch Miễu được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
- Tổng số tiền thu phí hàng năm, sau khi đã trừ đi chi phí tổ chức thu và các khoản thuế theo quy định của pháp luật, được xác định là khoản tiền thu phí dùng để hoàn vốn cho Dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60.
Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu phí
Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 có trách nhiệm:
- Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí một cách khoa học, thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông tại khu vực trạm thu phí.
- Thực hiện đúng quy định về đăng ký, kê khai, thu, nộp và sử dụng chứng từ thu phí theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư 16/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
- Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 31/2009/TT-BTC ngày 16/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60.
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu và hướng dẫn bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2014/TT-BTC | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2014 |
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60, như sau:
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT- BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi tổ chức thu và trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền thu phí hoàn vốn Dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60.
2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 có trách nhiệm: Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí theo quy định.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
2. Bãi bỏ Thông tư số 31/2009/TT-BTC ngày 16/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU RẠCH MIỄU, QUỐC LỘ 60
| Số TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 7 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 1 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 20.000 | 600.000 | 1.620.000 |
| 2 | Xe từ 7 ghế ngồi đến dưới 12 ghế ngồi và xe tải có tải trọng từ 1 tấn đến dưới 2 tấn | 30.000 | 900.000 | 2.430.000 |
| 3 | Xe từ 12 ghế ngồi đến dưới 31 ghế ngồi và xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 45.000 | 1.350.000 | 3.640.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 7 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 5 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 7 tấn đến dưới 10 tấn | 60.000 | 1.800.000 | 4.860.000 |
| 6 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fĩt | 90.000 | 2.700.000 | 7.290.000 |
| 7 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 140.000 | 4.200.000 | 11.340.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
- 1Thông tư 31/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 84/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cần Thơ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 114/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Quán Hầu và đường tránh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 53/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, Quốc lộ 1A, tỉnh Hà Tĩnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 37/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tuyến Quốc lộ 1, đoạn tránh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 44/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 18, đoạn Uông Bí - Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 51/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Bến Thủy và trạm thu phí cầu Bến Thủy II, Quốc lộ 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 9Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 31/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 84/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cần Thơ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 114/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Quán Hầu và đường tránh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 53/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, Quốc lộ 1A, tỉnh Hà Tĩnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9Thông tư 37/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tuyến Quốc lộ 1, đoạn tránh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 44/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 18, đoạn Uông Bí - Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 51/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Bến Thủy và trạm thu phí cầu Bến Thủy II, Quốc lộ 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 16/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16/2014/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 08/02/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 317 đến số 318
- Ngày hiệu lực: 01/04/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
