Thông tư 27/2024/TT-BYT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến danh mục chất bị cấm, thủ tục mua bán, giao nhận, vận chuyển, báo cáo định kỳ và thủ tục cấp phép đối với các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả cơ sở tư nhân), cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm, cơ sở đào tạo chuyên ngành y, dược, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, các cơ sở hoạt động dược không vì mục đích thương mại, cùng các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Quân y thuộc Bộ Quốc phòng.
Sửa đổi quy định về Danh mục thuốc, dược chất bị cấm sử dụng
- Thông tư bổ sung quy định về Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được công bố theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Các thuốc và dược chất này được Bộ Y tế công bố dựa trên quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Thủ tục mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm, cơ sở đào tạo chuyên ngành y, dược, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và các cơ sở hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác phải lập hồ sơ đề nghị mua thuốc theo quy định pháp luật.
- Hồ sơ đề nghị mua thuốc phải được gửi đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở hoặc Cục Quân y thuộc Bộ Quốc phòng để xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện việc mua các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất.
Quy định mới về giao nhận, vận chuyển và thu hồi thuốc
- Tên Điều 7 được sửa đổi thành "Giao nhận, vận chuyển" nhằm bao quát toàn bộ hoạt động lưu thông các loại thuốc kiểm soát đặc biệt.
- Bổ sung quy định cụ thể đối với trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất khi người bệnh không sử dụng hết hoặc tử vong.
- Khi nhận lại thuốc, cơ sở phải lập Biên bản nhận lại thuốc thành 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XX. Số thuốc nhận lại này phải được biệt trữ tại khu vực bảo đảm an ninh chống thất thoát và tiến hành tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật.
Chế độ báo cáo định kỳ về thuốc kiểm soát đặc biệt
- Báo cáo của các cơ sở sử dụng: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nghiên cứu, kiểm nghiệm, đào tạo, cai nghiện, điều trị nghiện và các cơ sở phi thương mại khác phải lập báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất (theo Phụ lục X) gửi về Cục Quân y - Bộ Quốc phòng (đối với cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng) hoặc Sở Y tế nơi đặt trụ sở (đối với các cơ sở còn lại).
- Báo cáo của cơ quan quản lý: Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Cục Quân y - Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng các loại thuốc nêu trên thuộc phạm vi quản lý của mình về Bộ Y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục XI.
Thủ tục chấp thuận cung cấp thuốc phóng xạ
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ phải được Sở Y tế nơi đặt địa điểm đồng ý bằng văn bản.
- Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến đến Sở Y tế. Sau khi nhận hồ sơ, Sở Y tế sẽ cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Phụ lục XV.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận, nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế ban hành văn bản chấp thuận việc cung cấp thuốc. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cụ thể các nội dung cần chỉnh sửa.
- Đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế tiếp tục tiếp nhận và phản hồi. Nếu hồ sơ sửa đổi vẫn không đáp ứng yêu cầu, Sở Y tế sẽ thông báo bằng văn bản; nếu đạt yêu cầu, Sở Y tế sẽ ban hành văn bản chấp thuận.
Bãi bỏ một số quy định và sửa đổi phụ lục
- Thông tư chính thức bãi bỏ số thứ tự 7 thuộc Danh mục phụ lục và bãi bỏ Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BYT.
- Đồng thời, thay thế các Phụ lục X, XIII, XV và Phụ lục XX bằng các phụ lục mới ban hành kèm theo Thông tư này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 27/2024/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
- Xử lý hồ sơ chuyển tiếp: Các hồ sơ nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp, trừ trường hợp cơ sở có nguyện vọng áp dụng theo quy định mới tại Thông tư này.
- Hiệu lực của giấy phép đã cấp: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các đơn hàng đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy phép.
- Quy định đối với hàng hóa đang vận chuyển: Thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc công bố sản xuất tại Việt Nam, nếu đã được xuất từ cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì việc nhập khẩu được áp dụng theo Danh mục thuốc, dược chất bị cấm sử dụng tại văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm hàng hóa xuất cảng.
Trách nhiệm thi hành Thông tư thuộc về Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2024/TT-BYT | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 1 như sau:
“d) Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được công bố theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:
“7. Thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực:
Các thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được Bộ Y tế công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược (sau đây gọi tắt là Nghị định số 54/2017/NĐ-CP) và điểm b khoản 15 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 155/2018/NĐ-CP).”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm, cơ sở đào tạo chuyên ngành y, dược, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác phải lập hồ sơ đề nghị mua thuốc theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, khoản 23 Điều 4 và khoản 33 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP và gửi đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở hoặc Cục Quân y Bộ Quốc phòng để xem xét, phê duyệt theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và khoản 34 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP trước khi mua các thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất.”.
4. Sửa đổi tên Điều 7 và bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 7 như sau:
“Điều 7. Giao nhận, vận chuyển”.
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“d) Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất khi người bệnh không sử dụng hết hoặc tử vong thì phải lập Biên bản nhận lại thuốc thành 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này. Thuốc nhận lại được biệt trữ tại khu vực bảo đảm an ninh chống thất thoát và tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Báo cáo định kỳ:
a) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm, cơ sở đào tạo chuyên ngành y, dược, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác lập báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này và gửi các cơ quan sau:
- Cục Quân y - Bộ Quốc phòng đối với trường hợp cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng.
- Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở đối với trường hợp cơ sở không thuộc trường hợp trên.
b) Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm: Sở Y tế báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất hàng năm của các cơ sở trên địa bàn mình, trừ các cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng; Cục Quân y - Bộ Quốc phòng báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất hàng năm của các cơ sở của ngành mình về Bộ Y tế theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Được Sở Y tế nơi đặt địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ đồng ý bằng văn bản.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 như sau:
“1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến (áp dụng đối với trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ triển khai phần mềm quản lý trực tuyến đối với thủ tục hành chính này) về Sở Y tế nơi cơ sở đặt địa điểm.
2. Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Y tế nơi đặt địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Sở Y tế nơi đặt địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ có văn bản chấp thuận việc cung cấp thuốc của cơ sở; trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; Sở Y tế nơi đặt địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
4. Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế nơi đặt địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ trả cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, Sở Y tế nơi đặt địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ có văn bản thông báo cho cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế nơi đặt địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thuốc phóng xạ có văn bản chấp thuận việc cung cấp thuốc của cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.".
8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 15 như sau:
“d) Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục XX kèm theo Thông tư này;”.
9. Sửa đổi Phụ lục X, XIII, XV và Phụ lục XX thành các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Bãi bỏ số thứ tự 7 thuộc Danh mục phụ lục và bãi bỏ Phụ lục VII ban hành tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ nộp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp cơ sở đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, đơn hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép.
3. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc được công bố để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam được xuất từ cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc nhập khẩu được áp dụng theo Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực tại văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm hàng hóa được xuất từ cảng đi của nước xuất khẩu.
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Chánh Thanh tra Bộ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ quan y tế các bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC MẪU VĂN BẢN KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 20/2017/TT-BYT
(Kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Phụ lục X | Mẫu báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất |
| Phụ lục XIII | Mẫu đơn đề nghị cung cấp thuốc phóng xạ |
| Phụ lục XV | Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cung cấp thuốc phóng xạ |
| Phụ lục XX | Mẫu biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất |
Tên cơ sở:…………………………………………………………………………………………
Số:…………………………………………………………………………………………………..
BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN KHO, SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT
(Từ ngày..........đến ngày...........)
Kính gửi:……………………………………………………………………………………………
| STT | Tên thuốc, dạng bào chế, quy cách đóng gói | Thành phần, nồng độ/ hàm lượng | Tên dược chất gây nghiện, hướng thần, tiền chất, nồng độ/hàm lượng tương ứng | Số Giấy đăng ký lưu hành/ số Giấy phép nhập khẩu (đối với thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành) | Đơn vị tính | Số lượng tồn kho kỳ trước chuyển sang | Số lượng nhập trong kỳ | Tổng số | Số lượng xuất trong kỳ | Số lượng hao hụt (*) | Tồn kho cuối kỳ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9)= (7) + (8) | (10) | (11) | (12)=(9)- (10)-(11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …………, ngày tháng năm |
* Số lượng hao hụt bao gồm cả hỏng, vỡ, hết hạn dùng… nếu có, cần báo cáo chi tiết
** Người đại diện pháp luật hoặc người phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp luật được ủy quyền
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ
| …(1)… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| V/v đề nghị cung cấp thuốc phóng xạ | …2……, ngày … tháng… năm… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ
Kính gửi: Sở Y tế
I. Thông tin chung:
1. Tên cơ sở:………….(1)…………………………..
2. Địa chỉ:………………(3)………..………………….
3. Tên người đại diện pháp luật/người được ủy quyền:
4. Điện thoại: ………………….. Fax:………………..
5. Hình thức sản xuất: …………………..(4)……………….
II. Nội dung đề nghị
Cơ sở ….(1)…….. đề nghị được cung cấp thuốc phóng xạ do cơ sở sản xuất cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ………(5)………Địa chỉ ………(3)……….. để phục vụ cho nhu cầu điều trị cho người bệnh của cơ sở ……..(5)………, cụ thể:
| STT | Tên thuốc phóng xạ | Đơn vị tính | Số lượng |
|
|
|
|
|
II. Tài liệu kèm theo
1. Công văn đề nghị được cung cấp thuốc phóng xạ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhu cầu nhận thuốc để chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân của cơ sở.
2. Văn bản chấp thuận của Bộ Y tế cho phép cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ.
3. Báo cáo sản xuất, sử dụng thuốc phóng xạ đề nghị cung cấp tại cơ sở cung cấp.
IV. Cam kết của cơ sở:
Chúng tôi cam kết mọi thông tin, số liệu đưa ra tại hồ sơ là hoàn toàn trung thực. Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm.
Đề nghị Sở Y tế………….chấp thuận việc cung cấp thuốc phóng xạ trên.
Xin trân trọng cảm ơn./.
| CƠ SỞ NHẬN | CƠ SỞ CUNG CẤP |
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở đề nghị.
(2) Địa danh nơi cơ sở đề nghị đặt địa điểm khám chữa bệnh.
(3) Địa chỉ có thể gửi qua bưu điện.
(4) Hình thức sản xuất: bằng máy cyclotron hay lò hạt nhân phóng xạ……
(5) Cơ sở nhận thuốc phóng xạ.
(6) Người đại diện pháp luật hoặc người phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp luật được ủy quyền.
MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ
| SỞ Y TẾ………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………., ngày tháng năm …… |
PHIẾU TIẾP NHẬN
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ
1. Đơn vị nộp: ...........................................................................................................
2. Địa chỉ đơn vị nộp hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện):
|
| 3. Hình thức nộp: | Trực tiếp □ | Bưu điện □ | Trực tuyến □ |
4. Số, ngày tháng năm văn bản của đơn vị (nếu có):……….
5. Danh mục tài liệu(3):………………………………………….
Ghi chú: Phiếu tiếp nhận này chỉ có giá trị xác nhận cơ sở đã nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ
|
| NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ |
Ghi chú:
(1) Số tiếp nhận hồ sơ
(2) Ghi lần bổ sung hồ sơ.
(3) Các tài liệu tương ứng theo thủ tục hành chính được quy định tại Thông tư này (liệt kê chi tiết hoặc danh mục kèm theo).
MẪU BIÊN BẢN NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT
1. Họ, tên người giao:
- Địa chỉ:
- Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu/ Các giấy tờ tương đương khác:
Nơi cấp: Ngày cấp:
- Là người bệnh □ Là người đại diện của người bệnh □
2. Tên cơ sở bán lẻ:
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở:
- Địa chỉ:
3. Danh mục thuốc nhận lại:
| TT | Tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ/ hàm lượng, quy cách đóng gói | Đơn vị tính | Số lượng | Lý do nhận lại | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
4. Thời gian giao nhận: (Các) mặt hàng trên được giao, nhận vào...giờ... phút ngày…..tháng .... năm
5. Địa điểm giao nhận (Ghi chi tiết địa chỉ thực tế giao nhận):
Biên bản này được hai bên thống nhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
|
| ……., ngày …tháng…năm…. |
- 1Công văn 12789/QLD-KD năm 2020 về sản xuất, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 156/QLD-KD năm 2022 về báo cáo về tình hình xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 9437/QLD-ĐK năm 2023 về nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Cục Quản lý Dược ban hành
Thông tư 27/2024/TT-BYT sửa đổi Thông tư 20/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 27/2024/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
