Thông tư 27/2021/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử, đánh dấu bước chuyển đổi số quan trọng trong công tác quản lý y tế, tối ưu hóa quy trình khám bệnh, chữa bệnh và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề dược và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định về nội dung, quy trình kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử (đơn thuốc điện tử) và giá trị pháp lý của đơn thuốc điện tử.
Nội dung và việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử
Quy trình kê đơn thuốc điện tử được phân định rõ ràng theo từng nhóm đối tượng điều trị:
- Đối với người bệnh ngoại trú: Việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Thông tư số 18/2018/TT-BYT. Đối với đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu hoặc đơn kết hợp giữa y học cổ truyền và hóa dược, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2018/TT-BYT.
- Đối với người bệnh nội trú ra viện: Trường hợp ghi trực tiếp vào phần ghi chú của Giấy ra viện thì thực hiện theo Phụ lục 3 Thông tư số 56/2017/TT-BYT. Trường hợp kê đơn theo mẫu ngoại trú thì áp dụng quy định kê đơn ngoại trú thông thường.
Giá trị pháp lý của đơn thuốc điện tử
Đơn thuốc điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ và lưu trữ bằng phương thức điện tử đáp ứng đầy đủ các quy định kỹ thuật của Thông tư này có giá trị pháp lý hoàn toàn tương đương với đơn thuốc giấy truyền thống.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: Chủ trì phối hợp xây dựng quy chế quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn (Hệ thống đơn thuốc quốc gia); phân quyền quản trị; trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống; cấp mã định danh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cục Quản lý Dược: Đảm bảo kết nối thông suốt giữa Hệ thống cơ sở dữ liệu dược quốc gia và Hệ thống đơn thuốc quốc gia; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở bán lẻ thuốc và người hành nghề dược triển khai thực hiện.
- Cục Công nghệ thông tin: Xây dựng và trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật về đặc tả cấu trúc dữ liệu, hướng dẫn kết nối liên thông giữa các cơ sở y tế, nhà thuốc với Hệ thống đơn thuốc quốc gia; hỗ trợ kỹ thuật và ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin.
- Sở Y tế tỉnh, thành phố và cơ quan y tế bộ, ngành: Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; cấp mã định danh cho các cơ sở và người hành nghề thuộc thẩm quyền; kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả về Bộ Y tế.
Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở bán lẻ thuốc
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí kỹ thuật; gửi đơn thuốc điện tử lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia ngay sau khi kết thúc quy trình khám bệnh đối với ngoại trú và trước khi ra viện đối với nội trú; gửi đơn thuốc hoặc mã đơn thuốc điện tử cho người bệnh qua phương tiện điện tử; tổng hợp toàn bộ thuốc sử dụng trong quá trình điều trị nội trú gửi lên hệ thống trước khi người bệnh ra viện; thực hiện lưu trữ đơn thuốc điện tử theo thời hạn quy định như đơn thuốc giấy.
- Cơ sở bán lẻ thuốc: Tiếp nhận đơn thuốc điện tử và gửi báo cáo việc cấp, bán thuốc theo đơn lên hệ thống quản lý theo quy định.
Lộ trình thực hiện kê đơn thuốc điện tử
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải hoàn thành việc chuyển đổi sang hình thức kê đơn thuốc điện tử theo lộ trình bắt buộc sau:
- Đối với các bệnh viện từ hạng 3 trở lên: Phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 06 năm 2022.
- Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: Phải hoàn thành trước ngày 01 tháng 12 năm 2022.
Hiệu lực thi hành và điều khoản tham chiếu
Thông tư 27/2021/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Trong trường hợp các văn bản tham chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2021/TT-BYT | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử.
Thông tư này quy định về:
1. Nội dung và việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử (sau đây viết tắt là đơn thuốc điện tử).
2. Giá trị pháp lý của đơn thuốc điện tử.
Điều 2. Nội dung và việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử
1. Đối với người bệnh ngoại trú:
a) Trường hợp kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú;
b) Trường hợp kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược.
2. Đối với người bệnh nội trú ra viện:
a) Trường hợp kê đơn trong phần ghi chú của Giấy ra viện: thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;
b) Trường hợp kê đơn theo mẫu đơn ngoại trú: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Giá trị pháp lý của đơn thuốc điện tử
Đơn thuốc điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ và lưu trữ bằng phương thức điện tử đáp ứng các quy định của Thông tư này có giá trị pháp lý như đơn thuốc giấy.
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan xây dựng quy chế quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn (sau đây viết tắt là Hệ thống đơn thuốc quốc gia); phân quyền quản trị cho các đơn vị liên quan và các địa phương;
b) Quản lý, vận hành Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
c) Cấp mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và mã người hành nghề cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý thông qua Hệ thống đơn thuốc quốc gia.
2. Cục Quản lý Dược có trách nhiệm:
a) Bảo đảm kết nối giữa Hệ thống cơ sở dữ liệu dược quốc gia và Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở bán lẻ thuốc và người hành nghề dược triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành kỹ thuật về đặc tả cấu trúc dữ liệu và hướng dẫn kết nối liên thông giữa hệ thống thông tin của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc với Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ về kỹ thuật và ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin cho các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Thông tư này;
c) Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng quy chế quản lý Hệ thống đơn thuốc quốc gia.
4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan quản lý y tế của các bộ, ngành có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Cấp mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và mã người hành nghề cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý thông qua Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
c) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả việc thực hiện Thông tư này đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý về Bộ Y tế.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm:
a) Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Gửi đơn thuốc điện tử lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế ngay sau khi kết thúc quy trình khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh ngoại trú và trước khi người bệnh ra viện đối với người bệnh nội trú;
c) Gửi đơn thuốc điện tử hoặc mã đơn thuốc điện tử cho người bệnh hoặc người đại diện người bệnh thông qua các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
d) Tổng hợp toàn bộ thuốc mà người bệnh sử dụng trong quá trình điều trị nội trú và gửi lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia trước khi người bệnh ra viện.
đ) Thực hiện lưu trữ đơn thuốc điện tử như thời gian lưu trữ đơn thuốc giấy theo quy định của Bộ Y tế.
6. Cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm tiếp nhận đơn thuốc điện tử và gửi báo cáo việc cấp, bán thuốc theo đơn được quy định tại Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
Điều 6. Lộ trình thực hiệnSửa đổi, bổ sung
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình cụ thể như sau:
1. Đối với các bệnh viện từ hạng 3 trở lên: hoàn thành trước ngày 30 tháng 06 năm 2022.
2. Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: hoàn thành trước ngày 01 tháng 12 năm 2022.
Trường hợp các văn bản tham chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 5071/QĐ-BYT năm 2018 về "Kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở cung ứng thuốc nhằm kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 1445/BYT-KCB năm 2020 về kê đơn, dự trữ thuốc điều trị trong thời gian phòng chống dịch COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 4112/BYT-KCB năm 2020 hướng dẫn về kê đơn thuốc trong thời gian phòng chống dịch COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 1Luật Dược 2016
- 2Thông tư 44/2018/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy định đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 5071/QĐ-BYT năm 2018 về "Kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở cung ứng thuốc nhằm kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư 52/2017/TT-BYT về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Công văn 1445/BYT-KCB năm 2020 về kê đơn, dự trữ thuốc điều trị trong thời gian phòng chống dịch COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 9Công văn 4112/BYT-KCB năm 2020 hướng dẫn về kê đơn thuốc trong thời gian phòng chống dịch COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
Thông tư 27/2021/TT-BYT quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 27/2021/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/12/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trần Văn Thuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
