Thông tư số 18/2004/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Đây là chính sách nhân văn nhằm hỗ trợ giảm bớt gánh nặng tài chính, tạo điều kiện cho người dân tại các vùng đặc biệt khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số nhanh chóng hợp pháp hóa quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định chi tiết các đối tượng được phép ghi nợ lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (thường gọi là Chương trình 135) theo danh sách do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, bao gồm các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Điều kiện và nguyên tắc ghi nợ lệ phí trước bạ
- Chỉ áp dụng ghi nợ lệ phí trước bạ đối với nhà ở, đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất lần đầu.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ nhưng tự nguyện nộp lệ phí trước bạ thì không thực hiện ghi nợ mà tiến hành nộp thuế theo quy định hành chính thông thường.
- Mức lệ phí trước bạ ghi nợ được xác định dựa trên giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ lệ phí trước bạ.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị ghi nợ
Để được ghi nợ lệ phí trước bạ, người nộp thuế thuộc đối tượng ưu đãi phải chuẩn bị và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý, bao gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Đơn đề nghị ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở, trong đó phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về việc hộ gia đình, cá nhân đó thuộc đúng đối tượng được ghi nợ theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở.
- Quy trình giải quyết ghi nợ của cơ quan nhà nước
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và đối chiếu đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Thông tư này.
- Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện ghi vào tờ khai lệ phí trước bạ dòng chữ "Nợ lệ phí trước bạ" và chuyển hồ sơ cho cơ quan địa chính để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm ghi rõ nội dung "Nợ lệ phí trước bạ" vào Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân.
- Thanh toán nợ lệ phí trước bạ
- Hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ lệ phí trước bạ phải có trách nhiệm nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ vào ngân sách nhà nước trước khi thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (trừ trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật).
- Khi thực hiện thanh toán nợ, người nộp thuế đến cơ quan thuế nơi kê khai nợ để nhận thông báo nộp tiền và thực hiện nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thẩm quyền sẽ thực hiện thủ tục xóa nợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
- Hiệu lực thi hành
Thông tư 18/2004/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2004/TT-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2004 |
Căn cứ Quyết định số 245/2003/QĐ/TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ (viết tắt là LPTB) nhà ở, đất ở là hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở mà chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền LPTB phải nộp theo quy định thì được ghi nợ số tiền LPTB còn chưa nộp ngân sách nhà nước (NSNN) trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là chương trình 135) và được cụ thể hoá tại các quy định:
- Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;
- Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;
- Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa.
b) Hộ gia đình, cá nhân dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được cấp đất ở theo Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 8/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các trường hợp sau đây không giải quyết ghi nợ LPTB theo hướng dẫn tại Thông tư này, gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình 135 và Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg chuyển nhượng (kể cả chuyển đổi) quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất.
b) Các tổ chức (cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã...) có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất tại địa bàn hộ gia đình, cá nhân áp dụng Chương trình 135 và Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg.
c) Các loại nhà, đất không thuộc diện nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nêu tại điểm 1 mục này, như: nhà, đất làm nhà nghỉ, khách sạn, cửa hàng kinh doanh (trừ cửa hàng kinh doanh gắn liền với nhà ở)...
Các nhà, đất nêu tại điểm này phải nộp LPTB theo quy định trước khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền LPTB nêu tại điểm 1, mục I Thông tư này trước khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở thực hiện lập tờ khai LPTB theo mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB. Tờ khai LPTB phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo mẫu quy định và ghi rõ: "nợ LPTB", và nộp cho cơ quan Thuế địa phương nơi có nhà ở, đất ở.
2. Cơ quan Thuế địa phương đối chiếu tờ khai LPTB của hộ gia đình, cá nhân kê khai với các quy định của nhà nước về ghi nợ LPTB, nếu thuộc đối tượng được ghi nợ LPTB thì phải ghi rõ vào tờ khai LPTB số diện tích nhà ở, diện tích đất ở còn nợ LPTB và chuyển tờ khai đến cơ quan có thẩm quyền (tuỳ thuộc quy định của từng địa phương, có thể chuyển trực tiếp hoặc giao cho hộ gia đình, cá nhân nộp) trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hộ gia đình, cá nhân ngoài việc chứng nhận tổng diện tích nhà, diện tích đất hợp pháp, còn phải ghi rõ: "Nợ lệ phí trước bạ toàn bộ diện tích" (đối với trường hợp chưa nộp) hoặc "nợ LPTB số diện tích nhà?, diện tích đất?" (đối với trường hợp đã nộp một phần LPTB).
4. Hộ gia đình, cá nhân đã nộp LPTB thì không được hoàn trả số LPTB đã nộp để ghi nợ.
Trường hợp đã được ghi nợ LPTB nhà ở, đất ở, sau đó thực hiện chuyển nhượng chuyển đổi nhà đất đó thì phải nộp tiền LPTB còn ghi nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, theo giá tính LPTB tại thời điểm nộp LPTB.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 129/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc Lệ phí trước bạ nhà ở theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP
- 4Thông tư 55/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 129/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc Lệ phí trước bạ nhà ở theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP
- 2Quyết định 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 3Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 647/QĐ-TTg năm 2000 về bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 42/2001/QĐ-TTg bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (chương trình 135) do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 7Quyết định 132/2002/QĐ-TTg về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 55/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 245/2003/QĐ-TTg về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 18/2004/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 245/2003/QĐ-TTg về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 18/2004/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/03/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 08/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
