Thông tư 161/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản. Văn bản này quy định chi tiết về việc xác định đối tượng nộp thuế, các trường hợp được miễn hoặc tạm thời chưa thu thuế, nghĩa vụ khai và nộp thuế trong các trường hợp đặc biệt, phương pháp xác định giá chuyển nhượng, thuế suất áp dụng, cũng như việc xử lý nghĩa vụ thuế phát sinh trước năm 2009.
Xác định đối tượng nộp thuế (Điều 1)
Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Chuyển nhượng bất động sản: Đối tượng nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng. Nếu hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận người nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ thuế thay thì người nhận chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay.
- Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản: Đối tượng nộp thuế là cá nhân được nhận thừa kế hoặc quà tặng.
- Bất động sản thuộc sở hữu chung của nhiều người: Đối tượng nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu. Đối với thừa kế, quà tặng, thuế tính cho từng cá nhân ghi trong văn bản thừa kế hoặc tặng cho. Đối với chuyển nhượng, đối tượng nộp thuế xác định theo tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
- Trường hợp một người đại diện đứng tên sở hữu chung: Đối tượng nộp thuế là cá nhân đại diện đứng tên và từng cá nhân có văn bản thỏa thuận cho người đại diện đứng tên (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công chứng), hoặc những người có tên trong danh sách kèm theo Giấy chứng nhận. Nếu không có văn bản thỏa thuận hoặc danh sách kèm theo, cá nhân đứng tên trên Giấy chứng nhận là đối tượng nộp thuế duy nhất.
- Phân chia thu nhập tính thuế: Thu nhập làm căn cứ tính thuế của từng cá nhân đồng sở hữu được xác định theo văn bản thừa kế, cho, tặng hoặc theo thỏa thuận lúc hình thành bất động sản. Nếu không có các căn cứ này thì chia bình quân cho từng cá nhân đồng sở hữu.
- Bất động sản chưa được cấp giấy chứng nhận: Nếu đã được chuyển nhượng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì căn cứ vào các loại giấy tờ hợp pháp khác được công nhận để xác định đối tượng nộp thuế.
Các trường hợp được miễn thuế và tạm thời chưa thu thuế (Điều 2)
Bên cạnh các trường hợp miễn thuế theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC, văn bản bổ sung các quy định cụ thể sau:
- Tạm thời chưa thu thuế: Áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giá trị bất động sản góp vốn xác định theo Luật Doanh nghiệp. Cá nhân góp vốn phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn nếu được chia lợi nhuận; nếu chuyển nhượng phần vốn góp thì nộp thuế chuyển nhượng vốn và phải truy nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn trước đó.
- Miễn thuế đối với tiền bồi thường: Thu nhập từ nhận tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư do Nhà nước thu hồi đất (kể cả khoản bồi thường từ các tổ chức kinh tế) theo quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Miễn thuế đối với nhà ở, đất ở duy nhất: Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền duy nhất của cá nhân tại Việt Nam. Cá nhân chuyển nhượng tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mọi hành vi khai sai đều bị coi là gian lận thuế, bị truy thu và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế đối với một số trường hợp đặc biệt (Điều 3)
- Bất động sản thế chấp, bảo lãnh vay vốn: Khi hết hạn nợ mà cá nhân không trả được nợ, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thực hiện phát mại, bán bất động sản thì phải kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán nợ. Trường hợp thế chấp cho cá nhân, tổ chức khác và tự chuyển nhượng để trả nợ thì cá nhân sở hữu hoặc bên làm thủ tục chuyển nhượng thay phải nộp thuế trước khi thanh toán nợ. Cá nhân được miễn thuế nếu tài sản phát mại là nhà ở, đất ở duy nhất.
- Chuyển nhượng theo quyết định thi hành án, đấu giá: Cá nhân chuyển nhượng phải kê khai nộp thuế, hoặc tổ chức bán đấu giá phải kê khai nộp thuế thay cho bên chuyển nhượng. Đối với bất động sản bị cơ quan nhà nước tịch thu, bán đấu giá nộp ngân sách nhà nước thì không phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Chuyển đổi đất giữa các cá nhân: Từng cá nhân chuyển đổi đất phải kê khai nộp thuế (trừ trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất được miễn thuế).
- Chuyển nhượng phần vốn và quyền mua nhà, đất: Trường hợp góp vốn với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà để hưởng quyền mua căn hộ, nền nhà nhưng chuyển nhượng lại quyền này cho người khác thì phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Thủ tục khai thay hồ sơ: Tổ chức, cá nhân khai thay phải ghi chữ "Khai thay" trước cụm từ "Cá nhân có thu nhập" ở cuối tờ khai, ký và ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu là tổ chức). Trên hồ sơ và chứng từ vẫn phải thể hiện đúng đối tượng nộp thuế là cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập phát sinh trước năm 2009 chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính (Điều 4)
- Hợp đồng chuyển nhượng nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày 01/01/2009: Được so sánh giữa số thuế phải nộp theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế thu nhập cá nhân; cá nhân được nộp theo luật có số thuế thấp hơn. Nếu đã nộp cao hơn trước khi Thông tư này có hiệu lực thì được cơ quan thuế xử lý thoái trả. Hồ sơ nộp sau ngày 01/01/2009 áp dụng hoàn toàn theo Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Chuyển nhượng nhà chung cư trước ngày 01/01/2009: Không thu thuế thu nhập cá nhân đối với phần giá trị nhà; phần giá trị đất (nếu có) áp dụng nguyên tắc so sánh nêu trên.
- Ghi nợ nghĩa vụ thuế khi cấp Giấy chứng nhận: Áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ mang tên người khác kèm giấy tờ chuyển nhượng chưa làm thủ tục pháp lý, nộp hồ sơ trước ngày 01/01/2009:
- Nếu đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/01/2009 và ghi nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất thì nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Nếu đã nộp hồ sơ trước ngày 01/01/2009 nhưng chưa được tính thuế thì nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc so sánh có lợi hơn cho người nộp thuế.
Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế (Điều 5)
- Giá chuyển nhượng: Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Nếu giá đất trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ thì tính theo giá của UBND cấp tỉnh. Nếu cao hơn thì tính theo giá hợp đồng.
- Giá trị nhận thừa kế, quà tặng: Là giá trị bất động sản tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ. Trong đó, quyền sử dụng đất căn cứ theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định; nhà và công trình xây dựng căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định.
Áp dụng thuế suất (Điều 6)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản được áp dụng theo một trong hai phương pháp:
- Thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế: Chỉ áp dụng khi cá nhân chuyển nhượng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ để xác định được giá chuyển nhượng, giá vốn và các chi phí liên quan trực tiếp.
- Thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng: Áp dụng khi không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở tính thuế. Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế cũng áp dụng thuế suất 2% trên giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.
- Lựa chọn áp dụng: Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan quản lý nhà, đất niêm yết công khai hướng dẫn để người nộp thuế biết và thực hiện kê khai theo mức thuế suất phù hợp (25% hoặc 2%).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 7)
Thông tư 161/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thông tư này bãi bỏ các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 16181/BTC-TCT ngày 31/12/2008 và Công văn số 762/BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Các nội dung khác không được hướng dẫn tại Thông tư này sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC và Thông tư số 62/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 161/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2009 |
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 657/VPCP-KTTH ngày 3/2/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, công văn số 3199/VPCP-KTTH ngày 19/5/2009 của Văn phòng Chính phủ về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản và công văn số 3945/VPCP-KTTH ngày 11/6/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Bộ Tài chính hướng dẫn thêm việc xử lý thuế đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản như sau:
Điều 1. Xác định đối tượng nộp thuế:
Việc xác định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là cá nhân chuyển nhượng. Trường hợp trong hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận người nhận chuyển nhượng thực hiện các nghĩa vụ thuế thay thì người nhận chuyển nhượng thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho đối tượng nộp thuế.
2. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản: là cá nhân được nhận thừa kế, quà tặng.
3. Trường hợp bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng thuộc sở hữu của nhiều người thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản đó.
Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng, đối tượng nộp thuế là từng cá nhân được nhận thừa kế, quà tặng ghi trong văn bản thừa kế, gửi quà tặng.
Đối tượng nộp thuế đối với chuyển nhượng bất động sản được xác định cụ thể theo tên cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Trường hợp bất động sản thuộc sở hữu chung của một nhóm người hay một hộ gia đình nhưng do một người đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà thì đối tượng nộp thuế là cá nhân đại diện đứng tên và từng cá nhân có văn bản thỏa thuận cho người đại diện đứng tên (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc chứng nhận của công chứng), hoặc những người có tên ghi trong danh sách kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà mà người đại diện đứng tên theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp không có văn bản thỏa thuận hoặc không có danh sách những người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà do một cá nhân đại diện thì cá nhân đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà là đối tượng nộp thuế.
Thu nhập làm căn cứ tính thuế đối với từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản được xác định căn cứ theo văn bản thừa kế, cho, tặng; theo thỏa thuận tại thời điểm hình thành bất động sản giữa các cá nhân đồng sở hữu theo quy định của pháp luật, nếu không có một trong các căn cứ trên thì chia bình quân cho từng cá nhân đồng sở hữu.
4. Trường hợp bất động sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà nhưng đã được chuyển nhượng và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì căn cứ vào các loại giấy tờ hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận để xác định đối tượng nộp thuế.
Điều 2. Các trường hợp được miễn thuế và tạm thời chưa thu thuế:
Ngoài các đối tượng được miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản theo hướng dẫn tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính, các trường hợp sau đây được miễn thuế hoặc tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
1. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Việc xác định giá trị bất động sản góp vốn vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cá nhân góp vốn bằng bất động sản phải gửi kèm theo tờ khai thuế các giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng bất động sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.
Cá nhân góp vốn bằng bất động sản vào doanh nghiệp, nếu được chia lợi nhuận phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn; nếu chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác thì nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, đồng thời phải truy nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn vào doanh nghiệp.
2. Thu nhập từ nhận tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam, được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm 2, Mục III, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân chuyển nhượng tự khai và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Mọi trường hợp phát hiện khai không đúng đều là hành vi gian lận thuế, cá nhân chuyển nhượng nếu vi phạm sẽ bị truy thu thuế và bị phạt về hành vi gian lận thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế đối với một số trường hợp chuyển nhượng bất động sản như sau:
1. Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp, bảo lãnh vay vốn hoặc thanh toán tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì ngân hàng, tổ chức tín dụng làm thủ tục phát mại, bán bất động sản đó đồng thời thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thực hiện thanh quyết toán các khoản nợ của cá nhân.
Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn hoặc thanh toán với tổ chức cá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) bất động sản đó để thanh toán nợ thì cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng thay phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản nợ.
Cá nhân đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được miễn thuế thu nhập cá nhân khi ngân hàng phát mại tài sản là nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Trường hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án của Tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải kê khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho bên chuyển nhượng. Riêng đối với bất động sản của cá nhân bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tịch thu, bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì không phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân.
3. Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau giữa các cá nhân (ngoài các trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân) thì từng cá nhân chuyển đổi đất phải kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân.
4. Trường hợp cá nhân góp vốn với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà để hưởng quyền mua căn hộ, mua nền nhà nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng lại chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác phần vốn và quyền mua nền, căn hộ thì thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
5. Trường hợp khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thì tổ chức, cá nhân khai thay phải ghi việc khai thay vào cuối tờ khai, cụ thể phần trước cụm từ “Cá nhân có thu nhập” ghi thêm hai chữ “Khai thay” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng đối tượng nộp thuế là cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
1. Trường hợp cá nhân có hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 được xử lý như sau:
1.1. Trường hợp cá nhân đã có hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009, nếu số thuế phải nộp tính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp tính theo Luật Thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân chuyển nhượng được nộp thuế theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp, số thuế phải nộp tính theo Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất cao hơn tính theo Luật Thuế thu nhập cá nhân thì được nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước trước khi Thông tư này có hiệu lực, mà số thuế đã nộp cao hơn so với số thuế phải nộp, thì được cơ quan thuế xử lý thoái trả tiền thuế theo quy định.
Các trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01/2009 áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân.
1.2. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà chung cư, đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 thì không thu thuế thu nhập cá nhân đối với phần giá trị nhà; đối với phần giá trị đất (nếu có) thì thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế chuyển quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại điểm 1.1 nêu trên.
2. Trường hợp cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được ghi nợ nghĩa vụ thuế thì áp dụng theo chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Các trường hợp đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai (phần quy định các loại giấy tờ hợp lệ và coi như là hợp lệ về quyền sử dụng đất) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng chưa thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 sẽ nộp thuế như sau:
3.1. Nếu cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 và đã ghi nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất thì cá nhân thực hiện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
3.2. Nếu nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 nhưng cơ quan thuế chưa tính và thông báo số thuế thì thực hiện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1 nêu trên.
Điều 5. Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân:
Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Riêng trường hợp giá đất theo hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn mức giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thuế; nếu giá đất theo hợp đồng cao hơn mức giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá ghi trên hợp đồng.
Đối với các trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thì căn cứ tính thuế lá giá trị của bất động sản tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Đối với quyền sử dụng đất, giá trị được xác định căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; đối với nhà và các công trình xây dựng trên đất, giá trị được xác định căn cứ giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản được áp dụng theo một trong hai thuế suất sau đây:
1. Áp dụng thuế suất là 25% tính trên thu nhập chịu thuế.
2. Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.
Việc áp dụng thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ làm căn cứ xác định được giá chuyển nhượng, giá vốn và các chi phí có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng; trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.
Trường hợp giá chuyển nhượng đất thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế cũng áp dụng thuế suất 2% tính trên giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Về việc lựa chọn áp dụng thuế suất khi kê khai nộp thuế: cơ quan thuế phối hợp với cơ quan quản lý nhà, đất niêm yết công khai các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế, cách xác định thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế và Thông tư hướng dẫn này, đồng thời hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế biết để thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất là 25% trên thu nhập chịu thuế hoặc 2% trên giá chuyển nhượng.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn tại công văn số 16181/BTC-TCT ngày 31/12/2008, công văn số 762/BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
2. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC (nêu trên).
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 762/BTC-TCT về việc hướng dẫn một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Công văn số 16181/BTC-TCT về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 762/BTC-TCT về việc hướng dẫn một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 5Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 6Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn số 3199/VPCP-KTTH về việc thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 3929/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Thông tư 161/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 161/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/08/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 425 đến số 426
- Ngày hiệu lực: 26/09/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
