Tóm tắt Công văn số 16181/BTC-TCT về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn số 16181/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
Theo hướng dẫn, khoản chi phí đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động có chính sách thuế cụ thể như sau:
- Khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu do người sử dụng lao động trả trực tiếp cho cơ sở đào tạo.
- Trường hợp khoản chi đào tạo được trả trực tiếp cho người lao động để tự đi học mà không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở đào tạo thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền nhà ở do người sử dụng lao động trả thay
Văn bản làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do đơn vị sử dụng lao động xây dựng hoặc thuê trả thay cho người lao động:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Quy định này giúp doanh nghiệp dễ dàng khống chế mức trần khi tính toán nghĩa vụ thuế cho người lao động nước ngoài hoặc nhân sự cấp cao được hỗ trợ chi phí lưu trú.
3. Chính sách thuế đối với vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài
Đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài:
- Khoản chi này được miễn thuế TNCN nếu là vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần.
- Căn cứ để xác định miễn thuế là hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán vé máy bay thực tế phù hợp với lịch trình về phép của người lao động.
- Các chuyến đi phát sinh thêm ngoài định mức một lần một năm hoặc không đúng mục đích về phép sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
4. Hướng dẫn về các khoản chi phí phúc lợi khác
Công văn cũng đưa ra các nguyên tắc chung để xác định tính chất chịu thuế của các khoản phúc lợi khác mà doanh nghiệp chi cho người lao động:
- Các khoản chi ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Các khoản chi chung cho tập thể người lao động không ghi rõ tên từng cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí cho người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế tài chính, quy chế nội bộ rõ ràng, đồng thời hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán đối với từng khoản chi cụ thể nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 30/9/2008, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Để đảm bảo việc triển khai Luật thuế TNCN đạt kết quả tốt; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung sau:
1/ Đối với các khoản thu nhập của cá nhân có nguồn gốc phát sinh từ năm 2008 trở về trước như: khoản chi trả cổ tức, tiền lương, tiền thưởng… nhưng được chi trả vào năm 2009 thì áp dụng các chính sách thuế của năm phát sinh thu nhập, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản thu nhập này.
Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu phát sinh trong tháng 12/2008, kê khai vào tháng 01/2009 thực hiện tính, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán thuế (nếu nộp thuế theo kê khai) chung vào năm 2008.
2/ Đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản:
a. Đối với cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công trình gắn liền với đất đã có hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật trước ngày 31/12/2008 nhưng từ 01/01/2009 chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng thì cá nhân thực hiện kê khai nộp thuế TNCN.
b. Đối với cá nhân chuyển nhượng nhà chung cư: do năm 2008 trở về trước chưa có chính sách động viên về thuế đối với chuyển nhượng nhà chung cư của cá nhân; vì vậy, các trường hợp cá nhân đã có hợp đồng chuyển nhượng nhà chung cư và đã thanh toán trả tiền trước 31/12/2008 thì không thu thuế TNCN.
c. Theo quy định của Luật thuế TNCN, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính theo hai phương pháp:
- Áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng bất động sản;
- Áp dụng thuế suất 25% tính trên thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
Để tạo thuận lợi cho người nộp thuế, đề nghị Cục Thuế chỉ đạo cơ quan thuế áp dụng tính thuế theo mức thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng bất động sản (theo giá do UBND cấp tỉnh quy định). Các trường hợp nếu tính theo mức thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng có số thuế phải nộp cao hơn thì được áp dụng theo mức thuế suất 25% tính trên thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (nếu lỗ thì không phải nộp thuế TNCN). Cá nhân áp dụng mức thuế suất 25% khi có đầy đủ hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ xác định được thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Cục Thuế kịp thời báo cáo để Bộ Tài chính xem xét giải quyết./.
|
| BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2139/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 16181/BTC-TCT về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16181/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
