Thông tư 10/2001/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành hướng dẫn việc sử dụng bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản sao giấy chứng nhận phương tiện thuỷ nội địa để lưu hành phương tiện khi phương tiện cầm cố, thế chấp để vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Văn bản này được ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ phương tiện thủy hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian tài sản đang được thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ tài chính.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu tàu biển hoặc phương tiện thủy nội địa thực hiện việc thế chấp, cầm cố phương tiện tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để vay vốn. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng nhận thế chấp, cầm cố và các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành giao thông vận tải đường thủy.
Quy định về việc cấp và xác nhận bản sao giấy chứng nhận
- Khi thực hiện thế chấp, cầm cố tàu biển hoặc phương tiện thủy nội địa để vay vốn, tổ chức tín dụng nhận thế chấp sẽ chịu trách nhiệm lưu giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.
- Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ cấp cho chủ phương tiện một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển từ bản chính đang lưu giữ để phương tiện có đủ điều kiện lưu hành.
- Bản sao này phải được tổ chức tín dụng ký tên, đóng dấu xác nhận sao y bản chính, đồng thời ghi rõ thời hạn có hiệu lực của bản sao tương ứng với thời hạn vay vốn hoặc thời hạn thế chấp tài sản.
Điều kiện để bản sao có giá trị pháp lý khi lưu hành phương tiện
- Bản sao phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ các thông tin của bản chính và bắt buộc phải có xác nhận hợp lệ bằng chữ ký và dấu đỏ của tổ chức tín dụng nhận thế chấp.
- Trên bản sao phải ghi rõ nội dung xác nhận về việc bản chính đang được lưu giữ tại tổ chức tín dụng để bảo đảm nghĩa vụ nợ theo hợp đồng thế chấp, cầm cố cụ thể (trong đó ghi rõ số hợp đồng và ngày ký kết).
- Bản sao chỉ có giá trị pháp lý thay thế bản chính trong thời hạn hiệu lực được ghi trực tiếp trên bản sao đó. Khi hết thời hạn này, bản sao không còn giá trị pháp lý để phương tiện tiếp tục lưu hành.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với chủ phương tiện: Có trách nhiệm quản lý, sử dụng bản sao đúng mục đích và xuất trình bản sao hợp lệ cho các cơ quan kiểm tra, kiểm soát khi có yêu cầu. Chủ phương tiện tuyệt đối không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trên bản sao và phải thực hiện thủ tục nhận lại bản chính khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
- Đối với tổ chức tín dụng: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bản sao so với bản chính đang lưu giữ. Tổ chức tín dụng phải thực hiện việc cấp bản sao kịp thời cho chủ phương tiện và phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc xác minh thông tin phương tiện khi cần thiết.
- Đối với cơ quan kiểm tra, kiểm soát: Các lực lượng chức năng bao gồm Cảnh sát đường thủy, Thanh tra giao thông, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa có trách nhiệm chấp nhận bản sao hợp lệ do tổ chức tín dụng cấp để làm thủ tục cho phương tiện hoạt động, không được gây khó khăn, phiền hà cho chủ phương tiện nếu bản sao đáp ứng đủ điều kiện quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 10/2001/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan cần kịp thời báo cáo về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2001/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2001 |
Căn cứ quy định tại Điều 39 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và công văn số 839/CP-KTTH ngày 11/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn sử dụng bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa để lưu hành phương tiện khi các phương tiện này cầm cố, thế chấp để vay vốn tại các tổ chức tín dụng như sau:
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Phương tiện": là tầu biển hoặc phương tiện thuỷ nội địa;
2. "Phương tiện cầm cố, thế chấp": là tầu biển hoặc phương tiện thuỷ nội địa mà chủ sở hữu mang đi cầm cố, thế chấp để vay vốn tại các tổ chức tín dụng;
3. "Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện": là Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;
4. Cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đối với tầu biển: là Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực;
- Đối với phương tiện thuỷ nội địa: là các Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính;
5. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Đối với tầu biển: là Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực;
- Đối với phương tiện thuỷ nội địa: là Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và chi nhánh;
6. "Tuyến quốc tế": là tuyến hàng hải hoặc tuyến đường thuỷ nội địa từ cảng Việt Nam đến cảng nước ngoài và ngược lại;
7. "Tuyến nội địa": là tuyến hàng hải hoặc tuyến đường thuỷ nội địa giữa các cảng, bến Việt Nam.
II. SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN:
1. Sử dụng bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện:
Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bắt buộc phải được sử dụng trong các trường hợp sau:
a. Phương tiện hoạt động trên các tuyến quốc tế;
b. Phương tiện hoạt động trên các tuyến nội địa mà không cầm cố, thế chấp tại các tổ chức tín dụng để vay vốn hoặc đã hết thời hạn cầm cố, thế chấp tại các tổ chức tín dụng hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm bằng phương tiện.
2. Sử dụng bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện chỉ được sử dụng cho phương tiện hoạt động trên các tuyến nội địa trong thời gian phương tiện cầm cố, thế chấp để vay vốn tại các tổ chức tín dụng, kể cả thời hạn được gia hạn nợ được bảo đảm bằng phương tiện (nếu có).
III. BẢN SAO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện nói tại khoản 2 mục II của Thông tư này chỉ có giá trị pháp lý để lưu hành phương tiện khi có đủ các điều kiện sau:
a. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được Công chứng Nhà nước chứng nhận;
b. Trên bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện nói tại điểm a khoản 1 của mục này còn phải có xác nhận của tổ chức tín dụng nơi nhận cầm cố, thế chấp phương tiện.
2. Tổ chức tín dụng chỉ xác nhận vào 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện sau khi đã có chứng nhận của Công chứng Nhà nước.
3. Theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 4/4/2000 và của Bộ Tư pháp tại công văn số 1448/TP-CC ngày 17/8/2000, nội dung xác nhận của tổ chức tín dụng trên bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là: "bản chính đang lưu giữ tại... từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm..." và chữ ký của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và dấu của tổ chức tín dụng; hoặc chữ ký của Giám đốc (Phó Giám đốc) và dấu đơn vị thành viên của tổ chức tín dụng được uỷ quyền quyết định cho vay. Ngoài ra, trên bản sao còn phải ghi thêm câu : "Để sử dụng theo quy định của Nghị định số 178/1999/NĐ-CP".
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ PHƯƠNG TIỆN, TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN:
1. Trách nhiệm của chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện:
a. Khi cầm cố, thế chấp phương tiện để vay vốn tại các tổ chức tín dụng, chủ phương tiện phải đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
b. Chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện chỉ được sử dụng bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trong trường hợp quy định tại khoản 2 mục II của Thông tư này.
2. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng:
a. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận cầm cố, thế chấp phương tiện, tổ chức tín dụng phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký phương tiện biết để cơ quan đăng ký phương tiện không giải quyết việc chuyển nhượng phương tiện hoặc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (trừ trường hợp cơ quan đăng ký phương tiện đồng thời là cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm).
b. Trong trường hợp hết thời hạn cầm cố, thế chấp phương tiện mà chủ phương tiện chưa hoàn thành nghĩa vụ trả nợ và được tổ chức tín dụng đồng ý gia hạn nợ thì tổ chức tín dụng phải ghi rõ vào bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện nói tại mục III của Thông tư này, đồng thời phải thông báo lại cho cơ quan đăng ký phương tiện để biết và theo dõi.
c. Khi chủ phương tiện đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm bằng phương tiện, thì tổ chức tín dụng phải trả lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện sau khi đã thu hồi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, đồng thời thông báo lại cho Cơ quan đăng ký phương tiện biết.
3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện:
Sau khi nhận được thông báo của tổ chức tín dụng về việc phương tiện đã cầm cố, thế chấp tại các tổ chức tín dụng hoặc khi chủ phương tiện đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm bằng phương tiện, Cơ quan đăng ký phương tiện phải ghi vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia hoặc Sổ đăng ký phương tiện thuỷ nội địa để làm cơ sở pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề có liên quan.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính, Giám đốc các Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực, Giám đốc Cảng vụ, các Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, tổ chức tín dụng, chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời để Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, giải quyết.
| Phạm Duy Anh (Đã ký) |
- 1Quyết định 2056-QĐ/PC năm 1996 quy định đăng ký phương tiện thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 2Quyết định 19/2005/QĐ-BGTVT về điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Công văn 7000/NHNN-PC năm 2017 về cấp Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Công văn 13017/VPCP-CN năm 2017 về sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật liên quan đến sử dụng Giấy đăng ký phương tiện khi tham gia giao thông trong trường hợp phương tiện giao thông đang được sử dụng làm tài sản thế chấp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 06/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 2056-QĐ/PC năm 1996 quy định đăng ký phương tiện thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 2Nghị định 178/1999/NĐ-CP về việc bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
- 3Nghị định 08/2000/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
- 4Thông tư 06/2000/TT-NHNN1 hướng dẫn Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Quyết định 19/2005/QĐ-BGTVT về điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Công văn 7000/NHNN-PC năm 2017 về cấp Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7Công văn 13017/VPCP-CN năm 2017 về sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật liên quan đến sử dụng Giấy đăng ký phương tiện khi tham gia giao thông trong trường hợp phương tiện giao thông đang được sử dụng làm tài sản thế chấp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 06/2024/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư 10/2001/TT-BGTVT hướng dẫn sử dụng bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản sao giấy chứng nhận phương tiện thuỷ nội địa để lưu hành phương tiện khi phương tiện cầm cố, thế chấp để vay vốn tại các tổ chức tín dụng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 10/2001/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/06/2001
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Phạm Duy Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 26/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
