Thông tư 08/2001/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quy định đội mũ bảo hiểm đối với người đi xe mô tô, xe máy khi tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ bắt buộc. Đây là một trong những văn bản pháp lý đầu tiên đặt nền móng cho lộ trình bắt buộc đội mũ bảo hiểm tại Việt Nam, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng cho người dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn cụ thể về đối tượng, các tuyến đường bắt buộc và tiêu chuẩn mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe mô tô, xe máy:
- Đối tượng áp dụng: Người điều khiển và người ngồi sau xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe máy khi di chuyển trên các tuyến đường quy định bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.
- Phạm vi tuyến đường áp dụng: Các đoạn quốc lộ trọng điểm, các tuyến đường ngoài đô thị có mật độ giao thông cao và các tuyến đường cụ thể được cơ quan có thẩm quyền xác định và công bố theo từng giai đoạn.
Nội dung cốt lõi của Thông tư 08/2001/TT-BGTVT
1. Quy định về việc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy
- Người điều khiển và người ngồi trên xe mô tô, xe máy phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách khi đi trên các tuyến đường bắt buộc.
- Việc đội mũ bảo hiểm không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là biện pháp bắt buộc để bảo đảm an toàn tính mạng cho người tham gia giao thông.
2. Tiêu chuẩn và chất lượng của mũ bảo hiểm
- Mũ bảo hiểm được sử dụng phải là loại mũ chuyên dùng cho người đi xe mô tô, xe máy, bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Mũ phải có cấu tạo đủ vững chắc để hấp thụ xung lực khi xảy ra va chạm, có quai đeo chắc chắn và không làm cản trở tầm nhìn hoặc khả năng nghe của người điều khiển phương tiện.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định; cắm biển báo hiệu trên các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm để người dân dễ dàng nhận biết.
- Lực lượng tuần tra, kiểm soát giao thông: Thực hiện việc kiểm tra, nhắc nhở và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ không đúng quy cách trên các tuyến đường quy định.
- Các tổ chức đoàn thể, trường học và cơ quan thông tin đại chúng: Tích cực tuyên truyền về lợi ích của việc đội mũ bảo hiểm, xây dựng văn hóa giao thông an toàn trong cộng đồng.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 08/2001/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc triển khai Thông tư này là bước đi quan trọng trong tiến trình thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về các giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2001/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2001 |
Căn cứ khoản c Điều 34 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị được ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2 năm 2001 số 02/2001/NQ-CP ngày 2 tháng 3 năm 2001;
Căn cứ Chỉ thị số 08/2001/CT-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung thực hiện một số biện pháp nhằm hạn chế tai nạn giao thông và khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông;
Căn cứ Văn bản số 407/CN-CP ngày 15 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể về việc bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy như sau:
1. Đội mũ bảo hiểm nhằm bảo vệ người ngồi trên mô tô, xe máy khi đi trên hệ thống đường bộ Việt Nam không may bị tai nạn giao thông sẽ giảm tử vong hoặc để lại dị tật do chấn thương sọ não gây ra.
2. Mô tô, xe máy đi trên đường bộ được phân chia cụ thể như sau:
- "Xe máy" là phương tiện cơ giới đường bộ có 2 bánh chạy bằng động cơ có dung tích xi lanh nhỏ hơn 50 cm3 và tốc độ thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h.
- "Xe mô tô" là phương tiện cơ giới đường bộ có 2 hoặc 3 bánh chạy bằng động cơ có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và tổng trọng lượng toàn xe không vượt quá 400 kg.
3. Người ngồi trên mô tô, xe máy khi đi trên hệ thống đường bộ Việt Nam là người quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài điều khiển xe (còn gọi là lái xe) và người được chở trên xe.
4. Hệ thống đường bộ Việt Nam gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.
5. Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (sau đây gọi tắt là mũ bảo hiểm) là mũ được sản xuất theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756-2001 và được Cục đăng kiểm Việt Nam kiểm định đủ tiêu chuẩn chất lượng và có dán tem chứng nhận kiểm định.
1. Từ ngày 01 tháng 6 năm 2001 bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên mô tô, xe máy (kể cả trẻ em) đi trên hệ thống đường bộ Việt Nam theo đúng Nghị quyết số 02/2001/NQ-CP ngày 2 tháng 3 năm 2001 của Chính phủ.
Tuy nhiên căn cứ tình hình thực tế, trước mắt chỉ nhắc nhở, chưa xử phạt những người không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô xe máy trong nội thành, nội thị. Những người ngồi trên mô tô, xe máy (kể cả trẻ em) đi trên các quốc lộ, tỉnh lộ nằm ngoài nội thành, nội thị mà không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp tục tuyên truyền, vận động mọi người ngồi trên mô tô, xe máy đội mũ bảo hiểm khi đi trên các đường nội thành, nội thị.
Cán bộ, công chức của các cơ quan nhà nước và sinh viên, học sinh các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề khi đi trên các đường nội thành, nội thị cần gương mẫu thực hiện đội mũ bảo hiểm theo Nghị quyết 02/2001/NQ-CP của Chính phủ.
3. Trước ngày 31 tháng 5 năm 2001, Cục đường bộ Việt Nam, Sở giao thông vận tải hoặc Sở giao thông công chính phải hoàn thành việc cắm các biển báo hiệu để chỉ rõ ranh giới phạm vi nội thành, nội thị trên tất cả các tuyến đường để mọi người đi mô tô, xe máy biết và thực hiện việc đội mũ bảo hiểm.
4. Trước ngày 31 tháng 5 năm 2001, Cục đăng kiểm Việt Nam thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các địa điểm kiểm định, quy trình kiểm định, tiêu chuẩn kiểm định mũ bảo hiểm để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm đến kiểm định. Đồng thời có trách nhiệm thông báo đầy đủ, chi tiết về tem kiểm định dán trên mũ bảo hiểm, các kiểu, loại mũ bảo hiểm đã được kiểm định để nhân dân biết khi mua.
1. Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Giám đốc Sở Giao thông công chính phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Văn hoá thông tin, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân cả nước về nội dung của Thông tư này và tổ chức thực hiện.
2. Cục đăng kiểm Việt Nam làm việc với Cục Quản lý thị trường, Bộ Thương mại, Tổng Cục Hải quan, để các ngành có biện pháp kiểm tra các loại mũ bảo hiểm xe máy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm loại bỏ những mũ bảo hiểm không đạt tiêu chuẩn quy định (TCVN - 5756 ) đem bán trên thị trường.
3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 312/2000/TT-BGTVT ngày 10 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan và nhân dân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
| Lê Ngọc Hoàn (Đã ký) |
- 1Thông tư 312/2000/TT-BGTVT hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi môtô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 01/2003/TT-BGTVT hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Thông tư 312/2000/TT-BGTVT hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi môtô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 01/2003/TT-BGTVT hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Nghị định 36-CP năm 1995 về việc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 2Nghị quyết số 02/2001/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2001 do Chính Phủ ban hành
- 3Chỉ thị 08/2001/CT-TTg về việc hạn chế tai nạn giao thông và khắc phục tình trạng giao thông do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4Thông tư 01/2003/TT-BGTVT hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 08/2001/TT-BGTVT hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 08/2001/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/05/2001
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Lê Ngọc Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 16/05/2001
- Ngày hết hiệu lực: 08/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
