Thông tư 07/2000/TT-BCN do Bộ Công nghiệp ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thắt chặt công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội và phòng chống cháy nổ trong hoạt động kinh doanh các loại vật liệu nổ sử dụng trong công nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh (bao gồm mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu) vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và các hành vi bị nghiêm cấm
- Thông tư quy định việc cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.
- Nghiêm cấm mọi hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
- Các tổ chức, cá nhân không có chức năng kinh doanh tuyệt đối không được thực hiện các giao dịch thương mại liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 2: Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
- Doanh nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
- Có địa điểm kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển chuyên dùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
- Đội ngũ quản lý, thủ kho, người phục vụ, người điều khiển phương tiện vận chuyển phải được đào tạo chuyên môn, huấn luyện về kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp và có chứng chỉ, giấy chứng nhận theo quy định.
- Có phương án bảo vệ an ninh trật tự và phương án phòng cháy, chữa cháy được cơ quan Công an có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (theo mẫu quy định).
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy.
- Tài liệu chứng minh năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển, trang thiết bị an toàn.
- Danh sách cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật, thủ kho, người lao động trực tiếp kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
Điều 4: Thẩm quyền và thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
- Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định các điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp có trách nhiệm xem xét, kiểm tra thực tế và cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp cho doanh nghiệp đủ điều kiện. Trường hợp từ chối cấp phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn nhất định và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gia hạn hoặc cấp lại khi hết hạn hoặc có sự thay đổi về nội dung đăng ký kinh doanh.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải tiến hành rà soát, hoàn thiện hồ sơ và thủ tục để được cấp phép theo đúng hướng dẫn tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2000/TT-BCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2000 |
Căn cứ Nghị định số 27/CP ngày 20 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ về quản lý sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện: hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Thương mại và Bộ Quốc phòng, Bộ Công nghiệp hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp như sau:
1. Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là hàng hoá thuộc Danh mục 2 - Hàng hoá, Dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh tại Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ, Thông tư này hướng dẫn thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh VLNCN và thay thế cho Mục V - Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cung ứng VLNCN và điều kiện kinh doanh nghề đặc biệt tại Thông tư liên tịch số 01/1998/TTLT-CN-NV ngày 13 tháng 01 năm 1998 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).
2. Quản lý kinh doanh VLNCN được thực hiện theo Quy chế quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành theo Nghị định 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996, Thông tư liên tịch số 01/TTLT-CN-NV ngày 13 tháng 01 năm 1999 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 và Thông tư này.
3. Chỉ các doanh nghiệp nhà nước đảm bảo các điều kiện kinh doanh VLNCN, có Giấy phép kinh doanh VLNCN do Bộ Công nghiệp cấp và các giấy phép khác theo quy định của pháp luật mới được phép kinh doanh VLNCN. Các cơ sở nghiên cứu thử nghiệm khoa học kỹ thuật về VLNCN chỉ được sản xuất thử sản phẩm theo kết quả nghiên cứu khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
4. Quản lý nhà nước về VLNCN được thực hiện theo các Nghị định số 27/CP ngày 20 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN, Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Thông tư hướng dẫn số 11/TT-CNCL ngày 13 tháng 3 năm 1996 của Bộ Công nghiệp
5. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Kinh doanh VLNCN là quá trình sản xuất, mua bán, vận chuyển, lưu giữ bảo quản, xuất nhập khẩu và tiêu thụ VLNCN trên thị trường.
b) Vật liệu nổ dùng trong công nghiệp và mục đích dân dụng khác, bao gồm: Thuốc nổ và phụ kiện nổ (được gọi tắt là VLNCN).
- Thuốc nổ là hoá chất đặc biệt hoặc hỗn hợp các hoá chất đặc biệt mà khi có tác động cơ học, hoá học hoặc nhiệt năng đủ liều lượng sẽ gây ra phản ứng hoá học biến hoá chất hoặc hỗn hợp hoá chất đặc biệt đó thành năng lượng nổ và phá huỷ môi trường xung quanh.
- Phụ kiện nổ là thành phẩm, gồm: dây cháy chậm, dây nổ, dây dẫn nổ, các loại kíp nổ, mồi nổ, hạt nổ, rơle nổ và các phụ kiện khác.
Thuốc nổ tự chế tạo hoặc chế tạo từ bom, đạn, mìn chưa qua chế biến và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chưa được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; các hoá chất, bán thành phẩm để chế biến thành thuốc nổ bản thân không tự gây ra cháy nổ trong quá trình sản xuất, vận chuyển và bảo quản riêng rẽ không được coi là VLNCN.
II. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
1. Trước khi trình Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh VLNCN, doanh nghiệp phải được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nghề đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 17/CP ngày 23 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ và Thông tư số 03/TT ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) về quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh VLNCN gửi về Bộ Công nghiệp bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh VLNCN theo mẫu quy định kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp: Danh sách, địa chỉ các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp (Công ty, Xí nghiệp, Chi nhánh, Văn phòng đại diện...);
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
d) Tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh của doanh nghiệp gồm có:
- Bảng kê khai hệ thống kho tàng, bến cảng, nhà xưởng của từng cơ sở kinh doanh, Quyết định cho phép công trình vào sử dụng;
- Danh sách các phương tiện vận tải chuyên dùng và Bản sao hợp lệ Giấy phép lưu hành;
- Danh sách trích ngang toàn bộ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công nhân có liên quan trực tiếp đến công tác sản xuất, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh VLNCN;
- Phương án xử lý về môi trường và phòng chống cháy nổ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc thoả thuận;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh nghề đặc biệt do Bộ Công an cấp;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận của cơ quan Tiêu chuẩn chất lượng đo lường Nhà nước cấp phép hoạt động cho các cơ sở thí nghiệm VLNCN;
- Hồ sơ của Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phó phòng, ban, thanh tra kỹ thuật - an toàn của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc gồm có:
+ Bản khai lý lịch cá nhân;
+ Bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp;
+ Giấy chứng nhận đã học tập, kiểm tra kiến thức về quản lý kinh doanh VLNCN và Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN.
3. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, xét duyệt và cấp Giấy phép kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN (kể cả các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng). Trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh, Bộ Công nghiệp trả lời doanh nghiệp bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do chưa cấp Giấy phép.
III. MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Ngoài việc chấp hành các quy định khác của pháp luật có liên quan, doanh nghiệp kinh doanh VLNCN còn phải thực hiện các quy định sau:
1. Thường xuyên đảm bảo các điều kiện để kinh doanh VLNCN quy định tại Thông tư liên tịch số 01/1998/TTLT-CN-NV ngày 13 tháng 01 năm 1998;
2. Kiểm tra chính xác số lượng, chủng loại VLNCN và kiểm tra chất lượng VLNCN bằng các phương tiện đo lường hợp chuẩn;
3. Điểm bốc xếp VLNCN và kho tàng bảo quản, phương tiện vận chuyển khi hoạt động phải được phép của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; chấp hành Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN;
4. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kế hoạch, thống kê, chế độ tài chính theo quy định hiện hành của các cơ quan quản lý Nhà nước;
5. Trước khi công bố giá bán và phí lưu thông, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cung ứng phải gửi hồ sơ đăng ký giá, phí VLNCN đến Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Công nghiệp để kiểm tra và theo dõi thực hiện;
6. Nghiêm cấm việc mua bán VLNCN từ các nguồn lưu thông trái phép. Xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
7. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN bị giải thể và phải thu hồi Giấy phép kinh doanh VLNCN, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Giấy phép kinh doanh VLNCN cho Bộ Công nghiệp (Vụ Kế hoạch và Đầu tư).
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, căn cứ hướng dẫn tại Mục II Thông tư này, các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh VLNCN phải tiến hành bổ sung Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh đã được cấp. Các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN có sự thay đổi về tổ chức, nhân sự và chức năng nhiệm vụ phải làm hồ sơ bổ sung báo cáo Bộ Công nghiệp xem xét.
2. Đối với doanh nghiệp mới được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ kinh doanh cung ứng VLNCN áp dụng theo đúng Thông tư này.
3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Công nghiệp để xem xét, giải quyết.
| Hoàng Trung Hải (Đã ký) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: ............................................................
Họ và tên người làm đơn: ....................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .................................... Nam (Nữ)....................................
Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): .........................................................
Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): .......................................................................
Tên doanh nghiệp: ...............................................................................................
Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: ............................................................
do ....................................................... cấp ngày...................................................
Nơi đặt trụ sở chính: ............................................................................................
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: .....................................................................
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
Đề nghị .................................................. xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số: ......../1999/NĐ-CP ngày........... tháng....... năm 199 .
Ngày tháng năm
Người làm đơn
Hồ sơ kèm theo
1. Danh sách, địa chỉ các cơ sở kinh doanh
của doanh nghiệp
2. Bảng kê việc thực hiện các điều kiện
kinh doanh theo quy định
3. Các giấy tờ liên quan:
........................................................
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG
Về địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú) của người làm đơn
- 1Quyết định 03/2006/QĐ-BCN ban hành danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 43/2006/QĐ-BCN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Thông tư 02/2005/TT-BCN hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành
- 1Quyết định 03/2006/QĐ-BCN ban hành danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Nghị định 17-CP năm 1992 về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt
- 3Nghị định 27/CP năm 1995 về việc quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
- 4Nghị định 47/CP năm 1996 về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- 5Thông tư 03/TT-BNV năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 17/CP năm 1992 về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-CN-NV hướng dẫn quản lý kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công nghiệp; Bộ Nội vụ ban hành
- 7Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
Thông tư 07/2000/TT-BCN hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 07/2000/TT-BCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/12/2000
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: Hoàng Trung Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
