Thông tư 06/2000/TT-BTM do Bộ Thương mại ban hành quy định về việc quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt Nam, nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi chung là thương nhân) thực hiện các hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam, bao gồm các khâu: nhập khẩu, pha chế, đóng gói, bán buôn và bán lẻ. Các loại dầu nhờn thuộc phạm vi điều chỉnh là dầu dùng cho động cơ pít-tông, bao gồm động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu xăng, đi-ê-zen (DO) hoặc khí tự nhiên. Quy định này không áp dụng đối với dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay.
Quy định về ghi nhãn hàng hóa đối với dầu nhờn động cơ
Tất cả các sản phẩm dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo đúng quy định tại Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế Ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, cùng các văn bản hướng dẫn liên quan bao gồm Thông tư số 34/1999/TT-BTM và Công văn số 486/BTM-QLCL của Bộ Thương mại.
Tiêu chuẩn phân cấp độ nhớt, mức chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm
Thông tư quy định cụ thể về hệ thống phân loại và các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu đối với dầu nhờn động cơ được phép tiêu thụ tại Việt Nam:
- Phân cấp độ nhớt và chất lượng: Cấp độ nhớt ghi trên nhãn hàng hóa phải áp dụng theo hệ thống phân cấp của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa Kỳ (SAE). Mức chất lượng ghi trên nhãn được áp dụng theo hệ thống phân cấp của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ (API).
- Mức chất lượng tối thiểu: Dầu nhờn động cơ tiêu thụ tại Việt Nam phải đạt mức chất lượng tối thiểu tương ứng với cấp SC/CB.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật giới hạn và phương pháp kiểm nghiệm:
- Độ nhớt động học ở 100 độ C (cSt): Phải phù hợp với bảng phân loại cấp độ nhớt SAE, kiểm nghiệm theo phương pháp ASTM-D445.
- Chỉ số độ nhớt: Không được nhỏ hơn 95, kiểm nghiệm theo phương pháp ASTM-D2270.
- Trị số kiềm tổng (TBN): Không được nhỏ hơn 24 mg KOH/g, kiểm nghiệm theo phương pháp ASTM-D2896.
- Nhiệt độ chớp cháy cốc hở: Không được nhỏ hơn 180 độ C, kiểm nghiệm theo phương pháp ASTM-D92.
- Độ tạo bọt ở 93,5 độ C: Không nhỏ hơn 50/0 ml, kiểm nghiệm theo phương pháp ASTM-D892.
- Tổng hàm lượng các kim loại Ca, Mg, Zn: Không nhỏ hơn 0,07% khối lượng, kiểm nghiệm theo phương pháp ASTM-D4628.
- Hàm lượng nước: Không nhỏ hơn 0,05% thể tích, kiểm nghiệm theo phương pháp ASTM-D95.
- Mức chất lượng thực tế: Thương nhân chỉ được phép kinh doanh các loại dầu nhờn động cơ có mức chất lượng thực tế bằng hoặc cao hơn mức giới hạn tối thiểu nêu trên.
Quản lý hoạt động nhập khẩu dầu nhờn động cơ
Thương nhân khi tiến hành nhập khẩu dầu nhờn động cơ để tiêu thụ tại Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ghi nhãn hàng hóa và các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu. Mức chất lượng thực tế, các thông số kỹ thuật công bố trên nhãn, hợp đồng mua bán và các quy định pháp lý liên quan là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện giám định hàng hóa, thanh tra chất lượng và kiểm soát thị trường.
Quản lý hoạt động pha chế và nhập khẩu nguyên liệu pha chế
Hoạt động pha chế dầu nhờn động cơ từ dầu gốc và phụ gia được kiểm soát chặt chẽ thông qua các điều kiện sau:
- Điều kiện năng lực: Chỉ những thương nhân có cơ sở sản xuất, pha chế đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực kỹ thuật, công nghệ và được cấp giấy chứng nhận mới được phép thực hiện hoạt động pha chế.
- Thẩm định và cấp chứng nhận: Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường tiến hành thẩm định toàn diện về năng lực kỹ thuật, công nghệ pha chế, bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ và chứng chỉ chuyên môn của cơ sở. Giấy chứng nhận được cấp sẽ ghi rõ công suất pha chế, chủng loại sản phẩm và mức chất lượng đạt được. Thương nhân chỉ được pha chế đúng chủng loại và mức chất lượng đã được cấp phép.
- Quản lý nguyên liệu (dầu gốc và phụ gia): Chỉ thương nhân đã được cấp giấy chứng nhận pha chế mới có quyền nhập khẩu dầu gốc và phụ gia. Số lượng nhập khẩu không được vượt quá công suất pha chế đã chứng nhận. Đặc biệt, thương nhân tuyệt đối không được bán dầu gốc và phụ gia ra thị trường nội địa. Giấy chứng nhận pha chế là chứng từ pháp lý bắt buộc để làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan.
- Kiểm tra chất lượng trước khi lưu thông: Thương nhân có trách nhiệm tự kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi pha chế trước khi đưa ra thị trường, đảm bảo chất lượng thực tế phù hợp với thông tin công bố trên nhãn hàng hóa.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch số 565/KCM-TM ngày 15/5/1997 giữa Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Thương mại. Thương nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và bị thu hồi giấy chứng nhận quyền pha chế dầu nhờn động cơ.
Hệ thống phân loại đính kèm tại các phụ lục
- Phân loại cấp độ nhớt theo SAE (Phụ lục 1): Quy định giới hạn độ nhớt động học ở 100 độ C đối với các cấp độ nhớt từ loãng đến đặc phục vụ cho các điều kiện vận hành khác nhau bao gồm: 0W, 5W, 10W, 15W, 20W, 25W, 20, 30, 40, 50, 60.
- Phân loại mức chất lượng theo API (Phụ lục 2):
- Dầu dùng cho động cơ xăng: Được ký hiệu bằng chữ S đầu tiên, đi kèm các chữ cái phân cấp tăng dần như SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG...
- Dầu dùng cho động cơ đi-ê-zen: Được ký hiệu bằng chữ C đầu tiên, đi kèm các chữ cái phân cấp tăng dần như CA, CB, CC, CD, CE...
- Dầu đa năng (dùng cho cả động cơ xăng và đi-ê-zen): Được ký hiệu kết hợp cả hai loại, ví dụ như SA/CB hoặc SG/CD.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2000/TT-BTM | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2000 |
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997.
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại.
Căn cứ Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.
Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với chất lượng dầu nhờn động cơ trong kinh doanh, Bộ Thương mại hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhơn động cơ như sau:
1.1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Các tổ chức, cá nhân, kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là thương nhân) đang hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam (bao gồm: nhập khẩu, pha chế, đóng gói, bán buôn, bán lẻ).
b) Các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pít-tông bao gồm: Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas).
1.2. Thông tư này không áp dụng đối với dầu bôi trơn động cơ máy bay.
Điều 2. Quy định về ghi nhãn hàng hoá đối với dầu nhờn động cơ:
Dầu nhờn động cơ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải ghi nhãn theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế Ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư hướng dẫn thực hiện số 34/1999/TT-BTM ngày 15/9/1999 và công văn số 486/BTM-QLCL ngày 31/1/2000 của Bộ Thương mại.
3.1. Phân cấp độ nhớt và mức chất lượng:
Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1.1, Điều 1 ghi trên nhãn hàng hoá được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa Kỳ - SAE (Society of Automotive Engineers) tại phụ lục 1 và mức chất lượng ghi trên nhãn hàng hoá được sử dụng theo hệ thống mức chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ - API (American Petroleum institute) tại phụ lục 2.
3.2. Mức chất lượng tối thiểu và phương pháp kiểm nghiệm của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1.1, Điều 1 được phép tiêu thụ tại Việt Nam theo quy định tại tại Bảng 1 (tương ứng mức chất lượng SC/CB).
BẢNG 1
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức giới hạn | Phương pháp kiểm nghiệm |
| 1 | Độ nhớt động học ở 1000C (cSt) | Theo bảng phân loại cấp độ nhớt SAE | ASTM-D445 |
| 2 | Chỉ số độ nhớt | Không nhỏ hơn 95 | ASTM-D2270 |
| 3 | Trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g) | Không nhỏ hơn 24 | ASTM-D2896 |
| 4 | Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (0C) | Không nhỏ hơn 180 | ASTM-D92 |
| 5 | Độ tạo bọt ở 93,50C (ml) | ASTM-D892 | |
| 6 | Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) | Không nhỏ hơn 0,07 | ASTM-D4628 |
| 7 | Hàm lượng nước (% thể tích) | ASTM-D95 |
(ASTM: American Society for Testing Materials - Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa Kỳ).
3.3. Mức chất lượng thực tế:
Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có mức chất lượng bằng hoặc lớn hơn mức chất lượng đã nêu tại bảng 1. Mức chất lượng thực tế tương ứng với mức chất lượng tại hệ thống API và cấp độ nhớt tại hệ thống SAE.
Điều 4. Quy định về quản lý nhập khẩu dầu nhờn động cơ
4.1. Thương nhân nhập khẩu dầu nhờn động cơ để tiêu thị tại thị trường Việt Nam phải thực hiện các quy định tại Điều 2 và các quy định tại Điều 3.
4.2. Mức chất lượng thực tế, quy định kỹ thuật đã công bố trên nhãn hàng hoá, hợp đồng mua bán và các quy định tại
5.1. Chỉ các thương nhân có cơ sở sản xuất; pha chế có đủ điều kiện về năng lực kỹ thuật, công nghệ và giấy chứng nhận mới được tổ chức pha chế dầu nhờn động cơ từ dầu gốc và phụ gia.
5.2. Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Khoa học công nghệ và môi trường tổ chức thẩm định: Năng lực kỹ thuật; Công nghệ pha chế; Môi trường sản xuất; Thiết bị an toàn chống cháy nổ; Các chứng chỉ chuyên môn phù hợp với ngành, nghề của cơ sở pha chế dầu nhờn động cơ và giấy chứng nhận đối với cơ sở được phép pha chế dầu nhờn động cơ.
Nội dung giấy chứng nhận bao gồm: Công suất pha chế, chủng loại sản phẩm, mức chất lượng đạt được của sản phẩm. Thương nhân chỉ được phép pha chế các loại sản phẩm với mức chất lượng theo giấy chứng nhận được cấp.
5.3. Thương nhân được cấp giấy chứng nhận nêu tại mục 5.2 mới được quyền nhập khẩu dầu gốc và phụ gia; Số lượng dầu gốc và phụ gia nhập khẩu không được vượt quá công suất pha chế đã được chứng nhận. Thương nhân không được bán dầu gốc và phụ gia ra thị trường trong nước.
5.4. Giấy chứng nhận nêu tại mục 5.2 là một cơ sở pháp lý để thương nhân tiến hành làm thủ tục nhập khẩu dầu gốc và phụ gia tại cơ quan Hải quan. Các thủ tục pháp lý khác theo quy định hiện hành.
5.5. Thương nhân phải kiểm tra chất lượng dầu nhờn động cơ pha chế tại Việt Nam trước khi đưa ra lưu thông. Mức chất lượng và những quy định kỹ thuật công bố trên nhãn hàng hoá phải phù hợp với thực tế của hàng hoá.
6.1. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch giữa Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ Thương mại số 565/KCM-TM ngày 15/5/1997.
6.2. Thương nhân nêu tại khoản a, mục 1.1 Điều 1, phải chấp hành các quy định tại Thông tư này. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực hoạt động thương mại và bị thu hồi giấy chứng nhận nêu tại mục 5.2, Điều 5.
6.3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ban hành.
| Lương Văn Tự (Đã ký) |
CÁC CẤP ĐỘ NHỚT CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO SAE
| Cấp độ nhớt SAE | Độ nhớt ở 1000C, cSt | |
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | |
| OW | 3,8 | - |
| 5W | 3,8 | - |
| 10W | 4,1 | - |
| 15W | 5,6 | - |
| 20W | 5,6 | - |
| 25W | 9,3 | - |
| 20 | 5,6 | < 9,3 |
| 30 | 9,3 | < 12,5 |
| 40 | 12,5 | < 16,3 |
| 50 | 16,3 | < 21,9 |
| 60 | 21,9 | < 26,1 |
CÁC MỨC CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO API
* Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ xăng: SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG....
* Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ đi-ê-zen: CA, CB, CC, CD, CE...
* Dầu nhờn động cơ đa năng dùng cho cả động cơ xăng và đi-ê-zen bao gồm cả hai ký hiệu trên, ví dụ: SA/CB; SG/CD.
- 1Quyết định 1107/2005/QĐ-BTM công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành từ năm 2000 đến năm 2004 đã hết hiệu lực thực hiện do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Thông tư liên tịch 565/1997/TTLT-KCM-BTM về việc quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong kinh doanh do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ Thương mại ban hành
- 3Thông tư 34/1999/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành
- 5Quyết định 875/QĐ-BHXH năm 2013 hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 1Quyết định 1107/2005/QĐ-BTM công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành từ năm 2000 đến năm 2004 đã hết hiệu lực thực hiện do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Thông tư liên tịch 565/1997/TTLT-KCM-BTM về việc quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong kinh doanh do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ Thương mại ban hành
- 3Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành
- 1Công văn số 1944/TM-BTM của Bộ Thương mại về việc thực hiện Thông tư số 06/2000/TT-BTM
- 2Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 3Luật Thương mại 1997
- 4Thông tư 34/1999/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương mại ban hành
- 5Công văn 1480/BTM-QLCL năm 2000 đính chính Thông tư 06/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhớn động cơ trong kinh doanh do Bộ Thương mại ban hành
- 6Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành
- 7Công văn 1944/TM-QLCL của Bộ Thương mại về việc thực hiện Thông tư số 06/2000/TT-BTM
- 8Quyết định 875/QĐ-BHXH năm 2013 hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Thông tư 06/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong kinh doanh do Bộ Thương mại ban hành
- Số hiệu: 06/2000/TT-BTM
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/03/2000
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Lương Văn Tự
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 19/04/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
