Giới thiệu chung về văn bản
Thông báo số 18/2019/TB-LPQT là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ Ngoại giao ban hành nhằm công bố về hiệu lực của Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về việc cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Văn bản này ghi nhận mốc thời gian và cơ sở pháp lý chính thức để triển khai các nội dung hợp tác viện trợ giữa hai quốc gia.
Nội dung cốt lõi của Thông báo và Hiệp định
Dựa trên các thông tin pháp lý được công bố, nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào các vấn đề sau:
- Xác định hiệu lực pháp lý: Thông báo xác nhận thời điểm có hiệu lực chính thức của Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa Việt Nam và Trung Hoa, làm căn cứ để các cơ quan chức năng của hai bên triển khai thực hiện trên thực tế.
- Mục tiêu hợp tác: Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, kỹ thuật song phương thông qua việc tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại từ phía Trung Quốc dành cho Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các chương trình, dự án được hai bên thống nhất sử dụng nguồn vốn viện trợ này trong khuôn khổ nội dung Hiệp định đã ký kết.
Phân tích Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Cấu trúc cơ bản từ Điều 1 đến Điều 4 của các Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về viện trợ không hoàn lại thường tập trung quy định các nội dung nền tảng sau:
- Điều khoản về khoản viện trợ (Quy mô và Mục đích): Xác định tổng giá trị khoản viện trợ không hoàn lại mà phía Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam. Khoản viện trợ này thường được định hướng sử dụng cho các dự án hỗ trợ kỹ thuật, an sinh xã hội, y tế, giáo dục hoặc các công trình dân sinh khác do hai bên thỏa thuận.
- Phương thức sử dụng và quản lý nguồn vốn: Quy định về cách thức giải ngân, quản lý tài chính và giám sát việc sử dụng nguồn vốn viện trợ nhằm bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và đúng mục đích đã cam kết.
- Cơ quan thực hiện và phối hợp: Chỉ định các cơ quan đầu mối của mỗi bên chịu trách nhiệm điều phối, đôn đốc và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định.
- Nguyên tắc hợp tác và giải quyết tranh chấp: Thiết lập các nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, luật pháp của mỗi nước và phương thức giải quyết mọi bất đồng thông qua thương lượng hữu nghị giữa hai bên.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Việc ban hành Thông báo 18/2019/TB-LPQT có ý nghĩa thiết thực trong việc:
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các bộ, ngành và địa phương liên quan của Việt Nam chủ động phối hợp với phía đối tác Trung Quốc để tiếp nhận, phê duyệt và triển khai các dự án cụ thể.
- Tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước đối với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài.
- Góp phần củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị, đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Trung Quốc trong lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2019/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, ký tại Bắc Kinh, Trung Quốc, ngày 26 tháng 4 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 4 năm 2019.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Nhằm phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa hai nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã đạt được thỏa thuận như sau:
Hiệp định này ký ngày 26 tháng 4 năm 2019 tại Bắc Kinh, làm thành hai bản, mỗi Bên giữ một bản, mỗi bản đều được viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung, cả hai bản đều có giá trị như nhau.
| THAY MẶT | THAY MẶT |

- 1Thông báo hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác Kinh tế - Thương mại và Khoa học Kỹ thuật giữa Việt Nam và A-déc-bai-gian
- 2Thông báo 19/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại giữa Việt Nam - Trung Hoa
- 3Thông báo 28/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa Việt Nam - Trung Hoa
- 4Thông báo 21/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tài trợ cho dự án Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu ven biển giữa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (Ngân hàng Thế giới), có số khoản vay 6079-VN
- 5Thông báo 25/2020/TB-LPQT hiệu lực của "Hiệp định viện trợ (Quỹ Biến đổi khí hậu) cho Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán giữa Việt Nam - Ngân hàng Phát triển Châu Á [0631-VIE]"
- 6Thông báo 26/2020/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định viện trợ (Quỹ Tín thác Hà Lan) cho Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán giữa Việt Nam - Ngân hàng Phát triển Châu Á [0630-VIE(EF)]
- 7Thông báo 44/2020/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định viện trợ không hoàn lại (Quỹ hỗ trợ xóa đói giảm nghèo Nhật Bản) cho Dự án Kỹ năng và kiến thức cho tăng trưởng kinh tế toàn diện giữa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á, số viện trợ 9199-VIE(EF)
- 8Thông báo 50/2020/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về khoản viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản để phòng chống dịch Covid 19 tại Việt Nam giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 9Thông báo 26/2021/TB-LPQT về hiệu lực Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại giữa Việt Nam - Trung Hoa
- 10Thông báo 10/2023/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về chương trình hợp tác kỹ thuật năm tài khóa 2022 giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 11Thông tư 04/2024/TT-BCT sửa đổi Thông tư 20/2014/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1Thông báo hiệu lực của Hiệp định về Hợp tác Kinh tế - Thương mại và Khoa học Kỹ thuật giữa Việt Nam và A-déc-bai-gian
- 2Luật điều ước quốc tế 2016
- 3Thông báo 19/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại giữa Việt Nam - Trung Hoa
- 4Thông báo 28/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa Việt Nam - Trung Hoa
- 5Thông báo 21/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tài trợ cho dự án Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu ven biển giữa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (Ngân hàng Thế giới), có số khoản vay 6079-VN
- 6Thông báo 25/2020/TB-LPQT hiệu lực của "Hiệp định viện trợ (Quỹ Biến đổi khí hậu) cho Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán giữa Việt Nam - Ngân hàng Phát triển Châu Á [0631-VIE]"
- 7Thông báo 26/2020/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định viện trợ (Quỹ Tín thác Hà Lan) cho Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán giữa Việt Nam - Ngân hàng Phát triển Châu Á [0630-VIE(EF)]
- 8Thông báo 44/2020/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định viện trợ không hoàn lại (Quỹ hỗ trợ xóa đói giảm nghèo Nhật Bản) cho Dự án Kỹ năng và kiến thức cho tăng trưởng kinh tế toàn diện giữa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á, số viện trợ 9199-VIE(EF)
- 9Thông báo 50/2020/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về khoản viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản để phòng chống dịch Covid 19 tại Việt Nam giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 10Thông báo 26/2021/TB-LPQT về hiệu lực Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại giữa Việt Nam - Trung Hoa
- 11Thông báo 10/2023/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về chương trình hợp tác kỹ thuật năm tài khóa 2022 giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 12Thông tư 04/2024/TT-BCT sửa đổi Thông tư 20/2014/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông báo 18/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật về cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại giữa Việt Nam - Trung Hoa
- Số hiệu: 18/2019/TB-LPQT
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 26/04/2019
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng, Wang Xiao Tao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 553 đến số 554
- Ngày hiệu lực: 26/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
