Tóm tắt chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Đây là những quy định nền tảng, định hình toàn bộ khung pháp lý cho các hoạt động hàng hải tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Hàng hải
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh pháp lý của Bộ luật, bao gồm:
- Các quan hệ pháp lý phát sinh từ hoạt động hàng hải bao gồm hoạt động kinh tế, kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ liên quan đến việc sử dụng tàu biển, cảng biển, luồng hàng hải, tuyến hàng hải vào mục đích kinh tế, vận tải, nghiên cứu khoa học, cứu hộ, cứu nạn.
- Quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các hoạt động quản lý nhà nước về hàng hải tại Việt Nam.
- Các hoạt động của tàu công vụ, tàu quân sự, tàu cá và các phương tiện thủy nội địa chỉ áp dụng một số quy định cụ thể của Bộ luật này khi có quy định trực tiếp.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy định về các chủ thể chịu sự tác động và phải tuân thủ các quy định của Bộ luật:
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam có hoạt động liên quan đến hàng hải.
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động hàng hải tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Xác định rõ tính tài phán và quyền chủ quyền của Việt Nam đối với các phương tiện và cá nhân nước ngoài khi hoạt động trong vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.
- Điều 3: Áp dụng pháp luật và nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật
Đây là điều khoản cực kỳ quan trọng trong hoạt động hàng hải quốc tế, quy định thứ tự ưu tiên và cách thức áp dụng pháp luật:
- Ưu tiên áp dụng các quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan của Việt Nam đối với các quan hệ hàng hải phát sinh trong nước.
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Cho phép các bên tham gia hợp đồng dịch vụ hàng hải, hợp đồng vận chuyển được quyền thỏa thuận áp dụng luật nước ngoài hoặc tập quán hàng hải quốc tế, với điều kiện hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
- Quy định nguyên tắc xác định luật áp dụng đối với các hành vi vi phạm ngoài hợp đồng, tai nạn đâm va, cứu hộ hàng hải xảy ra tại các vùng biển quốc tế hoặc vùng biển Việt Nam.
- Điều 4: Nguyên tắc hoạt động hàng hải và chính sách phát triển hàng hải
Điều khoản này nêu rõ các nguyên tắc chủ đạo định hướng cho mọi hoạt động hàng hải và quản lý nhà nước:
- Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Phát triển ngành hàng hải Việt Nam đồng bộ, hiện đại, hội nhập quốc tế, ưu tiên phát triển đội tàu biển quốc gia, hệ thống cảng biển và các dịch vụ logistics liên quan.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển hoạt động hàng hải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE NATIONAL ASSEMBLY | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 40/2005/QH11 | Hanoi, June 14, 2005 |
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10 of December 25, 2001 of the Xth National Assembly, the 10th session;
This Code provides for maritime shipping activities,
...
...
...
CONTRACTS OF CARRIAGE OF PASSENGERS AND LUGGAGE BY SEA
SHIPPING AGENCY AND SHIP BROKERAGE
...
...
...
SETTLEMENT OF MARITIME DISPUTES
Article 261.- Implementation effect
1. This Code takes effect as from January 1, 2006
2. This Code supersedes the Vietnam Maritime Code of 1990.
This Code was passed the XIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 7th session on June 14, 2005.
...
...
...
Nguyen Van An
- 1Circular No. 34/2015/TT-BGTVT dated July 24, 2015, maritime accident reporting and investigation
- 2Decree No. 30/2014/ND-CP dated April 14, 2014, on conditions for sea shipping and sea shipping support service business
- 3Circular No. 51/2013/TT-BGTVT dated December 11, 2013, amending, supplementing a number of Articles of Circular No. 11/2012/TT-BGTVT regulating professional standards, certificate of competence with respect to crewmembers and minimum safety complement of VietNamese seagoing ships
- 4Decree No. 161/2013/ND-CP dated November 12, 2013, of registration, purchase, sale and building of seagoing ships
- 5Decree No. 93/2013/ND-CP of August 20, 2013, on sanction of administrative violation in the field of maritime and inland waterway transport
- 6Circular No. 27/2012/TT-BGTVT of July 20, 2012, regulations on reporting and investigation of marine accidents
- 7Circular No. 11/2012/TT-BGTVT of April 12, 2012, providing on professional standard, professional certificate of seafarers and the minimum safety complement of Vietnamese seagoing ships
- 8Circular No. 07/2012/TT-BGTVT dated March 21, 2012, stipulating ranks, rank-based duties of seafarers and registration of seafarers working aboard Vietnamese seagoing ships
- 9Decree No. 21/2012/ND-CP of March 21, 2012, on management of seaports and navigable channels
- 10Circular no. 04/2012/TT-BGTVT of February 29, 2012, providing the licensing procedures for inland transport of foreign seagoing ships
- 11Circular No. 58/2011/TT-BGTVT of November 28, 2011, providing for the compulsory maritime pilotage areas of Vietnam
- 12Decree No. 89/2011/ND-CP of October 10, 2011, amending, supplementing some articles of the Decree No. 87/2009/ND-CP dated October 19, 2009 of the government on multimodal transport
- 13Decree No. 77/2011/ND-CP of September 01, 2011, amending and supplementing a number of articles of the Government''s Decree No. 29/2009/ ND-CP of March 26, 2009, on seagoing ship registration, purchase and sale
- 14Decree No. 48/2011/ND-CP of June 21, 2011, stipulating on sanction of administrative violations in the maritime sector
- 15Decree No. 49/2011/ND-CP of June 21, 2011, amending, supplementing article 11 of the Decree No.173/2007/ND-CP dated November 28, 2007 of the Government on organization and operation of maritime pilotage
- 16Decree No. 87/2009/ND-CP of October 19, 2009, on multimodal transport
- 17Decree of Government No. 29/2009/ND-CP of March 26, 2009, on seagoing ship registration, purchase and sale
- 18Decree No. 173/2007/ND-CP of November 28, 2007, on the organization and operation of maritime pilotage.
- 19Decree of Government No. 71/2006/ND-CP of July 25, 2006 on management of seaports and marine navigable channels
- 20Decree of Government No. 49/2006/ND-CP on ship registration, purchase and sale
- 21Decree of Government No. 46/2006/ND-CP, on the disposal of cargo retained by carriers at Vietnamese seaports
- 22Decree of Government No. 18/2006/ND-CP of February 10, 2006 on the disposal of property sunk in the sea
- 23Decision No. 48/2005/QD-BGTVT of September 30, 2005, on marine accident reporting and investigation.
- 24Decision No. 43/2005/QD-BGTVT of September 19, 2005, on the method of dividing salvage remunerations among crews of Vietnamese seagoing ships.
- 25Decision No. 41/2005/QD-BGTVT of September 16, 2005, providing for order and procedures for certifying the submission of sea protests in Vietnam.
- 26Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 271992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
The Vietnam Maritime Code No. 40/2005/QH11 of June 14, 2005.
- Số hiệu: 40/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 14/06/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
