Sắc lệnh số 141/SL do Chủ tịch nước Hồ Chí Minh ban hành quyết định việc thành lập Thứ Bộ Công an thay thế cho Nha Công an thuộc Bộ Nội vụ trước đây, nhằm củng cố, kiện toàn bộ máy giữ gìn an ninh, trật tự và bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ.
Về phạm vi và đối tượng áp dụng, sắc lệnh này tác động trực tiếp đến cơ cấu tổ chức của bộ máy hành chính trung ương, lực lượng công an nhân dân từ trung ương đến địa phương, đồng thời quy định trách nhiệm thi hành đối với Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng Thứ Bộ Công an.
- Thay đổi mô hình tổ chức từ Nha Công an thành Thứ Bộ Công anSắc lệnh quyết định cải tổ hệ thống quản lý an ninh bằng việc đổi Nha Công an thuộc Bộ Nội vụ (vốn được thành lập theo Sắc lệnh số 23 ngày 21 tháng 2 năm 1946) thành Thứ Bộ Công an. Cơ quan mới này sẽ hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của một Thủ trưởng Thứ Bộ, đánh dấu bước phát triển quan trọng về mặt tổ chức và nâng cao vị thế của lực lượng an ninh quốc gia.
- Chức năng và nhiệm vụ trọng yếu của Thứ Bộ Công anThứ Bộ Công an được giao phó những nhiệm vụ chiến lược và toàn diện nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, cụ thể bao gồm:
- Đấu tranh chống gián điệp, các thế lực phản động trong nước nhằm bảo vệ vững chắc chính quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quân đội nhân dân và nền kinh tế quốc dân.
- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ biên giới, chủ động phòng chống các hoạt động đặc vụ và gián điệp quốc tế xâm nhập vào lãnh thổ.
- Bài trừ triệt để các tệ nạn xã hội, trấn áp nạn lưu manh, trộm cướp nhằm giữ gìn trật tự, an ninh và cuộc sống bình yên cho nhân dân.
- Quản lý hệ thống các trại giam trên toàn quốc, đồng thời tổ chức công tác giáo dục, cải tạo phạm nhân hướng thiện.
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, cơ cấu tổ chức của Thứ Bộ Công an được thiết lập chặt chẽ ở cấp trung ương bao gồm các đơn vị cấu thành sau:
- Văn phòng Thứ Bộ;
- Phòng Nhân sự;
- Vụ Bảo vệ chính trị;
- Vụ trị an hành chính;
- Vụ Chấp pháp;
- Cục cảnh vệ;
- Trường Công an.
Sắc lệnh giao quyền cho Thủ trưởng Thứ Bộ Công an ban hành các nghị định quy định chi tiết về tổ chức bộ máy của Thứ Bộ ở cấp trung ương cũng như hệ thống các cơ quan công an tại các địa phương. Tuy nhiên, các văn bản quy định chi tiết này chỉ được ban hành sau khi có sự đồng ý và phê duyệt từ Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hànhSắc lệnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng Thứ Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản được quy định tại Sắc lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 141-SL NGÀY 16 THÁNG 2 NĂM 1953
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu sắc lệnh số 23 ngày 21 tháng 2 năm 1946 thành lập Việt Nam Công an Vụ thuộc Bộ Nội vụ;
Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ ngày 15-109-1952, sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,
RA SẮC LỆNH:
Điều 1: Nay đổi Nha Công an thuộc Bộ Nội vụ thành lập do sắc lệnh số 23 ngày 21 tháng 2 năm 1946 thành Thứ Bộ Công an, do một Thủ trưởng phụ trách.
Điều 2: Thứ Bộ Công an có nhiệm vụ:
- Chống gián điệp, phản động ở trong nước để bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quân đội nhân dân, bảo vệ kinh tế quốc dân; bảo vệ biên giới, chống đặc vụ và gián điệp quốc tế.
- Bài trừ lưu manh trộm cướp, bài trừ các tệ nạn xã hội và giữ trật tự an ninh trong nhân dân.
- Quản trị các trại giam, giáo dục cải tạo phạm nhân.
Điều 3: Thứ Bộ Công an gồm có:
- Văn phòng Thứ Bộ, - Vụ Chấp pháp,
- Phòng Nhân sự, - Cục cảnh vệ,
- Vụ Bảo vệ chính trị, - Trường Công an,
- Vụ trị an hành chính.
Điều 4: Chi tiết tổ chức Thứ Bộ Công an ở trung ương và các cơ quan công an ở địa phương sẽ do nghị định của Thủ trưởng Thứ Bộ Công an quy định sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý.
Điều 5: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng Thứ Bộ Công an chiểu sắc lệnh thi hành.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Sắc lệnh số 141/SL về việc thành lập Thứ Bộ Công an do Chủ tịch nước ban hành
- Số hiệu: 141/SL
- Loại văn bản: Sắc lệnh
- Ngày ban hành: 16/02/1953
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Hồ Chí Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/1953
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
