Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2018. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất năm 2018 huyện Tam Dương
Kế hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Tam Dương là 10.825,08 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Diện tích kế hoạch là 6.932,22 ha (chiếm 64,04% tổng diện tích tự nhiên), giảm 873,13 ha so với hiện trạng năm 2017. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) chiếm 3.387,72 ha (với 3.214,86 ha là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 407,51 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 1.779,55 ha; đất rừng sản xuất (RSX) là 831,20 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 320,05 ha; và đất nông nghiệp khác (NKH) tăng mạnh lên 206,19 ha (tăng 124,10 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích kế hoạch là 3.871,40 ha (chiếm 35,76% tổng diện tích tự nhiên), tăng mạnh 876,00 ha so với năm 2017 nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm: Đất quốc phòng (CQP) đạt 196,61 ha; Đất an ninh (CAN) đạt 112,53 ha (tăng 100,73 ha); Đất khu công nghiệp (SKK) đạt 395,73 ha (tăng 314,60 ha); Đất cụm công nghiệp (SKN) đạt 9,50 ha; Đất thương mại, dịch vụ (TMD) đạt 17,14 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) đạt 140,61 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Đạt diện tích 1.598,39 ha (tăng 273,99 ha), bao gồm các phân khu chức năng như: Đất xây dựng cơ sở văn hóa (3,52 ha); Đất xây dựng cơ sở y tế (15,74 ha); Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (96,83 ha); Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (46,41 ha); Đất giao thông (1.064,08 ha); Đất thủy lợi (359,43 ha); Đất công trình năng lượng (5,97 ha); Đất công trình bưu chính, viễn thông (0,65 ha); Đất chợ (5,76 ha).
- Đất ở và các loại đất phi nông nghiệp khác: Đất ở tại nông thôn (ONT) đạt 911,32 ha (tăng 88,88 ha); Đất ở tại đô thị (ODT) đạt 105,24 ha (tăng 16,01 ha); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) đạt 11,36 ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) đạt 25,28 ha; Đất cơ sở tôn giáo (TON) đạt 10,49 ha (giảm 0,03 ha); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (NTD) đạt 76,49 ha (tăng 10,33 ha); Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX) đạt 55,50 ha (tăng 23,57 ha); Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) đạt 41,12 ha (tăng 10,10 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) đạt 16,89 ha (tăng 16,69 ha); Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) đạt 1,99 ha (giảm 0,04 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) đạt 77,04 ha (giảm 28,90 ha); Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) đạt 38,86 ha (giảm 1,00 ha); Đất phi nông nghiệp khác (PNK) giữ nguyên 12,13 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 21,46 ha (chiếm 0,20% tổng diện tích tự nhiên), giảm 2,87 ha do được đưa vào khai thác sử dụng trong năm kế hoạch.
- Các kế hoạch chuyên ngành triển khai trong năm 2018
Bên cạnh việc phân bổ diện tích, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 còn bao gồm các nội dung chuyên sâu được thể hiện qua các biểu mẫu đính kèm:
- Kế hoạch phân bổ chi tiết diện tích các loại đất trong năm (Biểu 01).
- Kế hoạch thu hồi đất đối với từng loại đất cụ thể để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội (Biểu 02).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (Biểu 03).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp (Biểu 04).
- Danh mục loại bỏ các công trình, dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất từ năm 2015 đến nay nhưng chưa triển khai thực hiện (Biểu 05).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Tam Dương:
- Chịu trách nhiệm tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định pháp luật đất đai; chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện kế hoạch.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các căn cứ pháp lý làm cơ sở đưa các công trình, dự án vào danh mục kế hoạch sử dụng đất.
- Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là các trường hợp đã được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Tam Dương theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Tam Dương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 990/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN TAM DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc (Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chính phủ tại Tờ trình số 89/TTr-BTNMT ngày 16/11/2017);
Căn cứ các Nghị quyết số 49, 50/NĐ-HĐND ngày 18/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về chấp thuận thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất các công trình, dự án để thực hiện trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Quyết định số 2122/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Tam Dương;
Căn cứ Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 213/TTr-UBND ngày 03/5/2018, của UBND huyện Tam Dương tại Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 11/4/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Tam Dương với nội dung sau:
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của huyện Tam Dương trong năm kế hoạch 2018:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng SDĐ năm 2017 | Kế hoạch SDĐ năm 2018 | Chênh lệch diện tích (ha) | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 10825,08 | 100,00 | 10.825,08 | 100,00 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 7.805,35 | 72,10 | 6.932,22 | 64,04 | -873,13 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.919,03 | 36,20 | 3.387,72 | 31,30 | -531,31 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.736,67 | 34,52 | 3.214,86 | 29,70 | -521,81 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 489,31 | 4,52 | 407,51 | 3,76 | -81,80 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.880,93 | 17,38 | 1.779,55 | 16,44 | -101,38 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.105,56 | 10,21 | 831,20 | 7,68 | -274,36 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 328,43 | 3,03 | 320,05 | 2,96 | -8,38 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 82,09 | 0,76 | 206,19 | 1,90 | 124,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.995,40 | 27,67 | 3.871,40 | 35,76 | 876,00 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 189,57 | 1,75 | 196,61 | 1,82 | 7,04 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 11,80 | 0,11 | 112,53 | 1,04 | 100,73 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 81,13 | 0,75 | 395,73 | 3,66 | 314,60 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 9,50 | 0,09 | 9,50 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 4,32 | 0,04 | 17,14 | 0,16 | 12,82 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 119,97 | 1,11 | 140,61 | 1,30 | 20,64 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.324,40 | 12,23 | 1.598,39 | 14,77 | 273,99 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 3,52 | 0,03 | 3,52 | 0,03 |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 10,68 | 0,10 | 15,74 | 0,15 | 5,06 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 89,09 | 0,82 | 96,83 | 0,89 | 7,74 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 8,91 | 0,08 | 46,41 | 0,43 | 37,50 |
|
| Đất giao thông | DGT | 923,86 | 8,53 | 1.064,08 | 9,83 | 140,22 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 278,59 | 2,57 | 359,43 | 3,32 | 80,84 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 4,27 | 0,04 | 5,97 | 0,06 | 1,70 |
|
| Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,65 | 0,01 | 0,65 | 0,01 |
|
|
| Đất chợ | DCH | 4,83 | 0,04 | 5,76 | 0,05 | 0,93 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 13,02 | 0,12 | 13,02 | 0,12 |
|
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,29 | 0,03 | 4,16 | 0,04 | 0,87 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 822,44 | 7,60 | 911,32 | 8,42 | 88,88 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 89,23 | 0,82 | 105,24 | 0,97 | 16,01 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 11,16 | 0,10 | 11,36 | 0,10 | 0,20 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 25,28 | 0,23 | 25,28 | 0,23 |
|
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 10,52 | 0,10 | 10,49 | 0,10 | -0,03 |
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 66,16 | 0,61 | 76,49 | 0,71 | 10,33 |
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 31,93 | 0,29 | 55,50 | 0,51 | 23,57 |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 31,02 | 0,29 | 41,12 | 0,38 | 10,10 |
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,20 | 0,00 | 16,89 | 0,16 | 16,69 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,03 | 0,02 | 1,99 | 0,02 | -0,04 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 105,94 | 0,98 | 77,04 | 0,71 | -28,90 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 39,86 | 0,37 | 38,86 | 0,36 | -1,00 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 12,13 | 0,11 | 12,13 | 0,11 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 24,33 | 0,22 | 21,46 | 0,20 | -2,87 |
2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, trong đó:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
(Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo)
2.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018
(Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo)
2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
(Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo)
2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018
(Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo)
5.5. Danh mục các công trình đã phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đến nay chưa triển khai thực hiện, loại bỏ
(Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Căn cứ nội dung Quyết định này, UBND huyện Tam Dương trách nhiệm:
1.1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
1.2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các căn cứ pháp lý làm cơ sở đưa công trình, dự án vào danh mục kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
1.3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
1.4. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
1.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
1.6. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
1.7. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) báo cáo UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Tam Dương theo quy định của Pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Tam Dương và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 140/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 2Đính chính 08/ĐC-UBND về loại đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Tam Điệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định 241/QĐ-UBND
- 3Quyết định 713/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- 1Nghị quyết 38/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2016 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 8Công văn 5630/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 140/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 10Đính chính 08/ĐC-UBND về loại đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Tam Điệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định 241/QĐ-UBND
- 11Quyết định 713/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- 12Quyết định 2122/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 990/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 990/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/05/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Chí Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

