Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về chính sách, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương thức hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn (GTNT) trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 57/2003/QĐ-UB ngày 30/6/2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2003 - 2005.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Ban dân tộc; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
2. Điều kiện và quy chuẩn kỹ thuật để nhận hỗ trợ đầu tư
Để được xét hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn, các dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về mặt pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật như sau:
- Điều kiện về thủ tục pháp lý: Phải có chủ trương đầu tư phê duyệt bởi UBND tỉnh Nghệ An; đồng thời phải có đầy đủ hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, dự toán và quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật.
- Quy chuẩn kỹ thuật đối với vùng đồng bằng, xã khu vực I và xã đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển: Yêu cầu xây dựng đường nhựa hoặc đường bê tông xi măng (BTXM) đạt tiêu chuẩn từ cấp VI trở lên. Quy định kích thước tối thiểu với chiều rộng nền đường từ 6m trở lên và chiều rộng mặt đường từ 3,5m trở lên. Các công trình trên tuyến như cầu, tràn, cống bắt buộc phải xây dựng kiên cố, vĩnh cửu.
- Quy chuẩn kỹ thuật đối với các xã thuộc khu vực II: Yêu cầu xây dựng đường nhựa, đường BTXM hoặc đường cấp phối đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A trở lên. Quy định kích thước tối thiểu với chiều rộng nền đường từ 5m trở lên và chiều rộng mặt đường từ 3,0m trở lên. Các công trình trên tuyến phải đạt tiêu chuẩn vĩnh cửu hoặc bán vĩnh cửu.
- Quy chuẩn kỹ thuật đối với các xã thuộc khu vực III: Yêu cầu xây dựng nền đường đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B trở lên. Quy định kích thước tối thiểu với chiều rộng nền đường từ 4m trở lên và chiều rộng mặt đường từ 3,0m trở lên. Các công trình trên tuyến phải đạt tiêu chuẩn vĩnh cửu hoặc bán vĩnh cửu.
- Quy chuẩn kỹ thuật đối với đường vào thôn, bản thuộc các xã khu vực III ở các huyện miền núi cao: Yêu cầu tối thiểu phải xây dựng nền đường có chiều rộng từ 3,0m trở lên. Các công trình trên tuyến được phép linh hoạt xây dựng theo tiêu chuẩn vĩnh cửu, bán vĩnh cửu hoặc công trình tạm thời tùy thuộc vào điều kiện thực tế địa phương.
3. Phương thức hỗ trợ và quy trình giải ngân kinh phí
- Hình thức hỗ trợ: Tỉnh thực hiện hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt theo mức quy định và được phê duyệt cụ thể đối với từng danh mục công trình giao thông nông thôn.
- Quy trình thực hiện: Sau khi công trình hoàn thành thi công, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm lập báo cáo gửi Sở Giao thông vận tải. Sở Giao thông vận tải sẽ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra thực tế, xác nhận khối lượng hoàn thành, tổng hợp số liệu để trình UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí.
4. Công tác quản lý và bảo trì, sửa chữa thường xuyên
- Hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và bố trí ngân sách địa phương để thực hiện công tác quản lý, bảo trì và sửa chữa thường xuyên hệ thống cầu đường giao thông nông thôn trên địa bàn quản lý.
- Định mức chi phí và kỹ thuật cho công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Quyết định số 2712/QĐ.GT ngày 14 tháng 10 năm 1996 của Bộ Giao thông vận tải.
5. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm
Nhằm khuyến khích phong trào phát triển giao thông nông thôn và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, quyết định đưa ra các quy định cụ thể về thi đua, khen thưởng và chế tài xử lý:
- Chế độ khen thưởng: Hàng năm, Sở Giao thông vận tải đánh giá phong trào của các địa phương để trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng bằng tiền với giá trị quy đổi tương đương lượng xi măng địa phương:
- Huyện, thành phố, thị xã được tặng Cờ thi đua: Thưởng khoản tiền tương đương giá trị 40 tấn xi măng.
- Huyện, thành phố, thị xã được tặng Bằng khen: Thưởng khoản tiền tương đương giá trị 20 tấn xi măng.
- Xã, thị trấn được tặng Cờ thi đua: Thưởng khoản tiền tương đương giá trị 15 tấn xi măng.
- Xã, thị trấn được tặng Bằng khen: Thưởng khoản tiền tương đương giá trị 10 tấn xi măng.
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định, gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư và chất lượng công trình giao thông nông thôn sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Tùy theo tính chất, mức độ sai phạm, đối tượng vi phạm phải bồi thường thiệt hại, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện và quy định chuyển tiếp
- Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm việc thực hiện quy định tại các địa phương, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh.
- Trách nhiệm của địa phương và chủ đầu tư: UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, UBND các xã (chủ đầu tư) và các Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.
- Quy định chuyển tiếp đối với các dự án theo Quyết định 57/2003/QĐ-UB:
- Dự án đã được phê duyệt đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật nhưng chưa triển khai thi công: Được điều chỉnh áp dụng theo chính sách hỗ trợ mới của Quyết định này.
- Dự án đã thi công hoàn thành nhưng chưa thực hiện quyết toán: Tiếp tục áp dụng chính sách hỗ trợ cũ theo Quyết định số 57/2003/QĐ-UB.
- Dự án đã có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh nhưng chưa phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Được phép điều chỉnh chính sách hỗ trợ theo quy định mới.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành và các cấp chính quyền địa phương phải kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/2006/QĐ-UBND | Vinh, ngày 02 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 147/2006/NQ-HĐND ngày 8/7/2006 được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1995/TTr.SGTVT-KH ngày 19/9/2006,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 57/2003/QĐ-UB ngày 30/6/2003 của UBND tỉnh Nghệ An “Về việc ban hành cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2003 - 2005”.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Ban dân tộc; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 96/2006/QĐ-UBNDngày 02 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu và đối tượng hỗ trợ:
1. Mục tiêu:
Nhằm đẩy mạnh phong trào xây dựng giao thông nông thôn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2006 - 2010.
2. Đối tượng hỗ trợ:
Quy định này áp dụng cho các công trình giao thông nông thôn (GTNT) được xây dựng theo phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm" bao gồm các tuyến đường huyện được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch (Cụ thể: Các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, các tuyến đường trục chính liên xã và một số tuyến đường quan trọng khác). Các tuyến đường từ trung tâm xã đến trung tâm thôn, bản thuộc các xã khu vực III của các huyện vùng núi cao được UBND huyện phê duyệt quy hoạch. Các dự án giao thông nông thôn đã được hưởng từ các chương trình mục tiêu, các nguồn vốn nước ngoài thì không được áp dụng Quy định này.
Việc đầu tư xây dựng các dự án thuộc hệ thống GTNT phải tuân theo các Quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương II:
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN
Điều 2. Công tác kế hoạch hoá đầu tư xây dựng:
Việc đầu tư xây dựng giao thông nông thôn phải có kế hoạch và nằm trong quy hoạch giao thông được duyệt. Hàng năm UBND huyện lập kế hoạch các danh mục đầu tư trình UBND tỉnh. Căn cứ vào khả năng nguồn vốn, UBND tỉnh phân bổ kế hoạch vốn cụ thể để các huyện triển khai thực hiện.
Điều 3. Huy động nguồn lực và Quản lý đầu tư:
1. Huy động nguồn lực:
Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bao gồm:
- Huy động ngày công, vật tư, vật liệu, đóng góp kinh phí của nhân dân, nguồn vốn từ đóng góp của các cơ quan, tổ chức kinh tế xã hội trên địa bàn và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, huyện, xã.
2. Quản lý đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường GTNT được quản lý theo sự phân cấp quản lý ngân sách của UBND tỉnh; Thủ tục quản lý và cấp phát thực hiện theo quy định hiện hành. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện) có trách nhiệm thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, chấp hành đúng chính sách và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
UBND huyện quản lý theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Công tác khảo sát thiết kế, lập và quản lý dự án đầu tư, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ:
Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng giao thông nông thôn cho các địa phương theo giá trị xây lắp với tỷ lệ quy định như sau:
a) Đối với các xã, thị trấn vùng đồng bằng:
Tỉnh hỗ trợ 10%; huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện) đầu tư 15%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 75%.
b) Đối với các xã, thị trấn vùng miền núi:
Thực hiện cho từng khu vực theo quy định hiện hành. Mức hỗ trợ như sau:
- Các xã khu vực III: Tỉnh hỗ trợ 65%, huyện đầu tư 10%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 25%.
- Các xã khu vực II: Tỉnh hỗ trợ 55%, huyện đầu tư 10%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 35%.
- Các xã khu vực I: Tỉnh hỗ trợ 40%, huyện đầu tư 15%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 45%.
c) Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/06/2004 của Thủ tướng Chính phủ), mức hỗ trợ như sau: Tỉnh hỗ trợ 30%, huyện đầu tư 15%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 55%.
d) Việc hỗ trợ đảm bảo giao thông và các trường hợp đặc biệt khác, tuỳ tình hình cụ thể, UBND Tỉnh sẽ có quyết định riêng cho từng trường hợp.
e) Các trục chính đường vùng cây nguyên liệu cho công nghiệp (vùng chè ≥ 500 ha; vùng mía ≥300ha; vùng dứa ≥ 200ha,...) thực hiện theo quy định: Tỉnh đầu tư bằng dự án xây dựng cơ bản tập trung; huyện, xã, nhân dân chịu trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng và tự đầu tư xây dựng hệ thống đường nhánh đến trục chính.
Điều 5. Điều kiện và phương thức hỗ trợ:
1. Điều kiện hỗ trợ:
- Có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh.
- Có dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, dự toán và quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ Đối với các xã, thị trấn vùng đồng bằng, các xã thuộc khu vực I và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: Xây dựng đường nhựa, BTXM ³ cấp VI (chiều rộng nền đường ³ 6m, mặt đường ³ 3,5m). Công trình trên tuyến (cầu, tràn, cống...) vĩnh cửu.
+ Đối với các xã khu vực II: Xây dựng đường nhựa, BTXM hoặc cấp phối theo tiêu chuẩn đường GTNT loại A trở lên (chiều rộng nền đường ³ 5m, mặt đường ³ 3,0m). Công trình trên tuyến (cầu, tràn, cống...) vĩnh cửu, bán vĩnh cửu.
+ Đối với các xã khu vực III: Xây dựng nền đường theo tiêu chuẩn đường GTNT loại B trở lên (chiều rộng nền đường ³ 4m, mặt đường ³ 3,0m). Công trình trên tuyến (cầu, tràn, cống...) vĩnh cửu, bán vĩnh cửu.
+ Đối với đường vào thôn, bản của các xã khu vực III thuộc các huyện vùng núi cao: Tối thiểu phải xây dựng nền đường có chiều rộng ³ 3,0m. Công trình trên tuyến (cầu, tràn, cống...) vĩnh cửu , bán vĩnh cửu, tạm thời.
2. Phương thức hỗ trợ:
Hỗ trợ bằng tiền theo mức Quy định tại điều 4 và được quyết định cụ thể đối với từng danh mục công trình.
Các địa phương có công trình GTNT thi công xong, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Sở Giao thông vận tải. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND cấp huyện kiểm tra xác nhận khối lượng, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 6. Quản lý và sửa chữa thường xuyên đường GTNT:
Hàng năm UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách để thực hiện công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên hệ thống cầu đường trên cơ sở định mức quản lý, sửa chữa thường xuyên đường GTNT quy định tại Quyết định số 2712/QĐ.GT ngày 14 tháng 10 năm 1996 của Bộ Giao thông vận tải.
Chương III:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
1. Khen thưởng:
Hàng năm, căn cứ tình hình và kết quả phát triển giao thông nông thôn của các huyện, xã, Sở Giao thông vận tải đề xuất với UBND tỉnh quyết định các danh hiệu thi đua kèm theo mức thưởng cho các địa phương có thành tích trong phong trào xây dựng giao thông nông thôn. Các danh hiệu và mức thưởng như sau:
+ Huyện, thành, thị được UBND tỉnh tặng cờ, được thưởng bằng tiền trị giá tương đương 40 tấn xi măng địa phương.
+ Huyện, thành, thị được UBND tỉnh tặng bằng khen, được thưởng bằng tiền trị giá tương đương 20 tấn xi măng địa phương.
+ Xã, thị trấn được UBND tỉnh tặng cờ, được thưởng bằng tiền trị giá tương đương 15 tấn xi măng địa phương.
+ Xã, thị trấn được UBND tỉnh tặng bằng khen, được thưởng bằng tiền trị giá tương đương 10 tấn xi măng địa phương.
2. Xử lý vi phạm:
Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định này, gây thất thoát trong công tác quản lý vốn đầu tư và xây dựng đường giao thông nông thôn, thì căn cứ tính chất, mức độ sai phạm phải đền bù thiệt hại, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra việc thực hiện nội dung Quy định này, định kỳ hàng năm tổ chức đoàn kiểm tra kết quả thực hiện củc các địa phương, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, UBND các xã (các chủ đầu tư) các Ban quản lý dự án có công trình chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của Quy định này.
3. Đối với các dự án thực hiện theo Quyết định 57/2003/QĐ.UB ngày 30/6/2003 của UBND tỉnh đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật nhưng chưa triển khai thì áp dụng theo chính sách hỗ trợ được quy định tại Điều I . Nếu xây dựng xong chưa quyết toán thì vẫn áp dụng theo Quyết định 57/2003/QĐ.UB ngày 30/6/2003 của UBND tỉnh.
4. Đối với các dự án đã có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh nhưng chưa phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật thì cho điều chỉnh chính sách hỗ trợ được quy định tại Điều I .
5. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các ngành, các cấp phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh kịp thời./.
- 1Quyết định 05/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp đầu tư công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 06/2010/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ đầu tư công trình giao thông thôn bản, liên thôn bản trên địa bàn huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do tỉnh Lai Châu ban hành
- 1Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 106/2004/QĐ-TTg phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 5Nghị quyết 147/2006/NQ-HĐND thông qua chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 6Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp đầu tư công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 06/2010/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ đầu tư công trình giao thông thôn bản, liên thôn bản trên địa bàn huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do tỉnh Lai Châu ban hành
Quyết định 96/2006/QĐ-UBND về hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- Số hiệu: 96/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Văn Hành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
