Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm điều chỉnh và áp dụng Bảng giá tính thuế đối với các loại tài nguyên được khai thác trên địa bàn tỉnh An Giang. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND về quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Văn Nưng (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 1)
Điều 1 của Quyết định tập trung làm rõ các nguyên tắc xây dựng, đối tượng áp dụng và phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với từng trường hợp cụ thể trên địa bàn tỉnh An Giang:
- Nguyên tắc chung về giá tính thuế: Giá tính thuế tài nguyên được thực hiện theo Bảng giá chi tiết đính kèm tại Phụ lục của Quyết định. Mức giá quy định trong bảng giá này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Xử lý đối với tài nguyên phát sinh ngoài danh mục: Trường hợp trên địa bàn tỉnh phát sinh các loại tài nguyên khai thác thực tế nhưng chưa được quy định trong Bảng giá kèm theo Quyết định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối tượng áp dụng bảng giá ấn định: Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này được áp dụng để tính thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Đối với đơn vị thực hiện đầy đủ sổ sách, chứng từ: Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra có áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ và xác định được giá bán tài nguyên thực tế tại nơi khai thác thì thực hiện nộp thuế tài nguyên dựa trên giá bán thực tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương pháp xác định giá đối với tài nguyên khác và tài nguyên qua chế biến:
- Đối với các loại tài nguyên khai thác khác chưa có giá cụ thể, cơ quan thuế sẽ áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương có cùng phẩm cấp và công dụng để làm cơ sở tính thuế.
- Đối với tài nguyên khai thác phải qua quá trình chế biến thành các sản phẩm khác mới bán ra thị trường: Giá tính thuế được xác định dựa trên định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất, chế biến để quy đổi ngược lại ra sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, sau đó áp dụng mức giá quy định tại Quyết định này.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Các nội dung khác liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện thống nhất theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; các Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính gồm Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo việc thực thi Quyết định được đồng bộ, hiệu quả và sát với thực tế thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan liên quan.
- Thường xuyên theo dõi biến động thị trường để kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, đảm bảo nằm trong Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh An Giang:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở làm việc và thực hiện công tác quản lý thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế tài nguyên.
- Báo cáo và gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên toàn quốc.
- Chủ động thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp với thực tế biến động giá cả thị trường.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý ngành trên địa bàn tỉnh cho Cục Thuế để phục vụ công tác quản lý thu thuế.
- Theo dõi, rà soát tình hình khai thác thực tế các loại tài nguyên chịu thuế trên địa bàn; kịp thời phát hiện các loại tài nguyên mới phát sinh khai thác để thông báo cho Sở Tài chính phối hợp xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 3)
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Tính kế thừa pháp lý: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về bảng giá tính thuế tài nguyên trước đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND là công cụ pháp lý quan trọng giúp tỉnh An Giang tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, chống thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/2017/QĐ-UBND | An Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1827/TTr-STC ngày 15 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên (theo Phụ lục đính kèm).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
4. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
6. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định.
Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
7. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC và Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên;
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 51/2017/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 73/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018
- 6Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7Quyết định 60/2018/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 9Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2019
- 1Quyết định 51/2017/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 60/2018/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 4Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2019
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 15Quyết định 73/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018
- 17Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 94/2017/QĐ-UBND về quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 94/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
