Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò làm căn cứ để các cơ quan quản lý thuế, cơ quan tài chính và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, đảm bảo sự minh bạch và thống nhất trong quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trực tiếp trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối với các nội dung liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định cụ thể tại văn bản này, các cơ quan và đối tượng liên quan sẽ thực hiện chiếu theo các văn bản pháp luật trung ương hiện hành bao gồm: Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; cùng các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính như Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC và Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
- Đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang và các cơ quan liên quan khác. Đồng thời, áp dụng trực tiếp đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
2. Quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên
Quyết định đưa ra các nguyên tắc xác định và áp dụng giá tính thuế tài nguyên rất cụ thể nhằm bao quát mọi trường hợp phát sinh trong thực tế sản xuất, kinh doanh:
- Nguyên tắc chung: Giá tính thuế tài nguyên được quy định chi tiết tại Phụ lục đính kèm Quyết định này và là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Xử lý đối với tài nguyên phát sinh ngoài danh mục: Trường hợp trên địa bàn tỉnh phát sinh các loại tài nguyên khai thác thực tế nhưng chưa được liệt kê trong Bảng giá ban hành kèm Quyết định này, cơ quan chức năng và người nộp thuế sẽ áp dụng mức giá tối thiểu được quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI của Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Áp dụng đối với đơn vị không thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán: Mức giá quy định tại Quyết định này (bao gồm cả giá tại Phụ lục và giá tối thiểu theo Thông tư 44/2017/TT-BTC) được dùng làm căn cứ tính thuế tài nguyên bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng đối với đơn vị thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán: Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác và bán tài nguyên ra thị trường có thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, xác định rõ ràng được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì việc thu thuế tài nguyên sẽ được thực hiện dựa trên giá bán thực tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
- Quy đổi đối với tài nguyên qua chế biến: Đối với các loại tài nguyên sau khi khai thác không bán thô mà phải đưa vào chế biến thành các sản phẩm khác mới bán ra thị trường, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất, chế biến để quy đổi ngược lại sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, từ đó áp dụng mức giá tính thuế tương ứng theo quy định.
- Áp dụng giá sản phẩm tương đương: Đối với các loại tài nguyên khai thác khác chưa có giá cụ thể, cơ chế áp dụng sẽ dựa trên giá của sản phẩm tương đương có cùng phẩm cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật và công dụng để làm cơ sở tính thuế.
3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo Quyết định được triển khai hiệu quả, thống nhất và kịp thời điều chỉnh theo biến động thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho từng sở, ngành:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan theo dõi sát sao biến động thị trường. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên kịp thời, đảm bảo phù hợp với thực tế và Khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
- Cục Thuế tỉnh An Giang:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các chi cục thuế trực tiếp quản lý thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở làm việc và thực hiện công tác quản lý thu thuế theo đúng quy định.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghiêm túc việc đăng ký thuế, kê khai thuế, tự tính và nộp thuế đúng hạn.
- Báo cáo, gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quốc gia.
- Chủ động phát hiện và thông báo ngay cho Sở Tài chính các trường hợp giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp với thực tế biến động giá cả thị trường để kịp thời điều chỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý ngành cho Cục Thuế để phục vụ công tác quản lý đối tượng nộp thuế.
- Thường xuyên theo dõi, rà soát tình hình khai thác tài nguyên thực tế trên địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện các loại tài nguyên mới phát sinh chịu thuế để thông báo cho Sở Tài chính phối hợp xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung bảng giá.
4. Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 60/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2018/QĐ-UBND | An Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1870/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC và Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 3. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Phụ lục đính kèm).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
4. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
6. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định.
7. Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên;
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Số TT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp | Cấp | Cấp | Cấp | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| I | II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 |
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
| 70,000 |
| 2 |
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
| II202 |
|
|
| Đá xây dựng |
|
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 | đồng/m3 | 850,000 |
|
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối đế xẻ có diện tích bề rnặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 | đồng/m3 | 1,700,000 |
|
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6 m2 | đồng/m3 | 5,000,000 |
|
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m2 | đồng/m3 | 7,000,000 |
|
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mật từ 01 m2 trở lên | đồng/m3 | 9,000,000 |
|
|
|
|
| II20202 |
|
| Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020201 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 | đồng/m3 | 850,000 |
|
|
|
|
|
| II2020202 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 1 m3 | đồng/m3 | 1,700,000 |
|
|
|
|
|
| II2020203 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3 m3 | đồng/m3 | 2,500,000 |
|
|
|
|
|
| II2020204 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 | đồng/m3 | 3,500,000 |
|
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | đồng/m3 | 100,000 |
|
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc và đá base: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II202030201 | Đá hộc | đồng/m3 | 110,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030202 | Đá mi bụi | đồng/m3 | 95,000 |
|
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối | đồng/m3 | 145,000 |
|
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II202030401 | Đá ( 0,5 x 0,2) | đồng/m3 | 240,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030402 | Đá ( 1 x 2) | đồng/m3 | 240,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030403 | Đá (2 x 4 ) | đồng/m3 | 200,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030404 | Đá (4 x 6) | đồng/m3 | 180,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030405 | Đá (5 x7) | đồng/m3 | 180,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030406 | Đá (9 x 15) | đồng/m3 | 170,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030407 | Đá (10 x 15) | đồng/m3 | 170,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030408 | Đá (15 x 20) | đồng/m3 | 175,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030409 | Đá (20 x 30) | đồng/m3 | 180,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030410 | Đá (40 x 60) | đồng/m3 | 150,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030411 | Đá mi sàng | đồng/m3 | 168,000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030412 | Đá mi sàng ly tâm | đồng/m3 | 220,000 |
|
|
|
|
|
| II2020305 |
| Đá lô ca | đồng/m3 | 170,000 |
|
|
|
|
|
| II2020306 |
| Đá chẻ, đá bazan dạng cột | đồng/m3 | 340,000 |
| 3 |
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp | đồng/m3 | 60,000 |
|
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng: |
|
|
|
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 100,000 |
|
|
|
|
| II50202 |
|
| Cát vàng dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 250,000 |
|
|
|
| II503 |
|
|
| Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) | đồng/m3 | 150,000 |
| 4 |
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | đồng/m3 | 170,000 |
| 5 |
| II8 |
|
|
|
| Đá Granite |
|
|
|
|
|
| II801 |
|
|
| Đá Granite màu ruby | đồng/m3 | 7,000,000 |
|
|
|
| II802 |
|
|
| Đá Granite màu đỏ | đồng/m3 | 5,000,000 |
|
|
|
| II803 |
|
|
| Đá Granite màu tím, trắng | đồng/m3 | 2,200,000 |
|
|
|
| II804 |
|
|
| Đá Graniíe màu khác | đồng/m3 | 3,400,000 |
|
|
|
| II805 |
|
|
| Đá gabro và diorit | đồng/m3 | 4,200,000 |
|
|
|
| II806 |
|
|
| Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) | đồng/m3 | 900,000 |
| 6 |
| II9 |
|
|
|
| Sét chịu lửa |
|
|
|
|
|
| II901 |
|
|
| Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng | đồng/tấn | 330,000 |
|
|
|
| 902 |
|
|
| Sét chịu lửa các màu còn lại | đồng/tấn | 160,000 |
| 7 |
| II11 |
|
|
|
| Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ) |
|
|
|
|
|
| II1101 |
|
|
| Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) | đồng/tấn | 260,000 |
|
|
|
| II1102 |
|
|
| Cao tanh dưới rây | đồng/tấn | 700,000 |
|
|
|
| II1103 |
|
|
| Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) | đồng/tấn | 300,000 |
| 8 |
| II19 |
|
|
|
| Than bùn | đồng/tấn | 340,000 |
| II | V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
| 1 |
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V101 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
| V10101 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | đồng/m3 | 330,000 |
|
|
|
|
| V10102 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | đồng/m3 | 800,000 |
|
|
|
|
| V10103 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | đồng/m3 | 1,600,000 |
|
|
|
|
| V10104 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... | đồng/m3 | 26,000 |
| 2 |
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước mặt | đồng/m3 | 4,000 |
|
|
|
| V302 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | đồng/m3 | 5,000 |
| 3 |
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | đồng/m3 | 4,000 |
- 1Quyết định 94/2017/QĐ-UBND về quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 37/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2019
- 5Quyết định 40/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2019
- 6Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 51/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 67/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 11Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 94/2017/QĐ-UBND về quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 67/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 4Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 15Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 37/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2019
- 17Quyết định 40/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2019
- 18Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 19Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 20Quyết định 51/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 60/2018/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 60/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
