Giới thiệu chung về Quyết định 51/2017/QĐ-UBND
Quyết định 51/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết Bảng giá tính thuế đối với các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập cơ sở quản lý thuế tài nguyên minh bạch, đồng bộ, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo sự công bằng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.
Quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 1)
Điều 1 của Quyết định tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định giá, đối tượng áp dụng và các căn cứ pháp lý liên quan đến việc tính thuế tài nguyên, cụ thể như sau:
- Bảng giá và thuế giá trị gia tăng: Giá tính thuế tài nguyên được thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định này. Mức giá quy định tại bảng giá là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Xử lý tài nguyên phát sinh ngoài danh mục: Đối với các loại tài nguyên phát sinh thực tế trên địa bàn tỉnh nhưng chưa được quy định cụ thể trong Bảng giá kèm theo Quyết định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Áp dụng đối với đơn vị không đủ sổ sách, hóa đơn: Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này được áp dụng bắt buộc để tính thuế đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng đối với đơn vị thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn: Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác và bán tài nguyên ra thị trường có thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ, đồng thời xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác, việc thu thuế tài nguyên sẽ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy đổi giá đối với tài nguyên khác và tài nguyên qua chế biến:
- Đối với các loại tài nguyên khai thác khác, áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương có cùng phẩm cấp và công dụng để làm cơ sở tính thuế.
- Đối với tài nguyên khai thác phải qua quá trình chế biến thành các sản phẩm khác mới bán ra, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào định mức tiêu hao tài nguyên trong quá trình sản xuất, chế biến để quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, từ đó áp dụng mức giá quy định để tính thuế.
- Cơ sở pháp lý viện dẫn: Các nội dung khác liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện thống nhất theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC và Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng (Điều 2)
Để đảm bảo Quyết định được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho từng sở, ngành liên quan:
- Sở Tài chính: Gánh vác vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan để theo dõi biến động thị trường. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên kịp thời, bảo đảm phù hợp với thực tế thị trường và Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
- Cục Thuế tỉnh An Giang:
- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thuế trực tiếp quản lý thực hiện thu thuế tài nguyên theo đúng quy định.
- Thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên.
- Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế toàn quốc.
- Kịp thời phát hiện và thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp với thực tế.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Cung cấp đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý cho Cục Thuế để phối hợp quản lý thu thuế.
- Thường xuyên theo dõi, rà soát các hoạt động khai thác tài nguyên phát sinh trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để tham mưu điều chỉnh, bổ sung bảng giá cho phù hợp.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp (Điều 3, Điều 4 và Điều 5)
Quy định về thời gian áp dụng, xử lý chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành được xác định rõ ràng nhằm tránh khoảng trống pháp lý:
- Hiệu lực thi hành (Điều 3): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2017. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh.
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 4): Đối với các trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế tài nguyên trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (trước ngày 08 tháng 9 năm 2017) thì tiếp tục áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 5): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2017/QĐ-UBND | An Giang, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1151/TTr-STC ngày 09 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên (theo Phụ lục đính kèm).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định tại các Phụ lục I, II, III. IV, V, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
4. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
6. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định.
Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức tiêu hao tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
7. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC và Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên;
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện giá tính thuế tài nguyên theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | |||
| (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
| 70.000 |
|
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
| II201 |
|
|
| Sỏi |
|
|
|
|
|
| II20101 |
|
| Sạn trắng | đồng/m3 | 400.000 |
|
|
|
| II20102 |
|
| Các loại cuội, sỏi, sạn khác | đồng/m3 | 168.000 |
|
|
| II202 |
|
|
| Đá xây dựng |
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 | đồng/m3 | 850.000 |
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3 m2 | đồng/m3 | 1.700.000 |
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 | đồng/m3 | 5.000.000 |
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2 | đồng/m3 | 7.000.000 |
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mật từ 01 m2 trở lên | đồng/m3 | 9.000.000 |
|
|
|
| II20202 |
|
| Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|
|
|
|
|
|
| II2020201 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 | đồng/m3 | 850.000 |
|
|
|
|
| II2020202 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 1 m3 | đồng/m3 | 1.700.000 |
|
|
|
|
| II2020203 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3 m3 | đồng/m3 | 2.500.000 |
|
|
|
|
| II2020204 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 | đồng/m3 | 3.500.000 |
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | đồng/m3 | 100.000 |
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc và đá base: |
|
|
|
|
|
|
|
| II202030201 | Đá hộc | đồng/m3 | 110.000 |
|
|
|
|
|
| II202030202 | Đá mi bụi | đồng/m3 | 95.000 |
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối | đồng/m3 | 145.000 |
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại: |
|
|
|
|
|
|
|
| II202030401 | Đá ( 0,5 x 0,2) | đồng/m3 | 240.000 |
|
|
|
|
|
| II202030402 | Đá ( 1 x 2) | đồng/m3 | 240.000 |
|
|
|
|
|
| II202030403 | Đá (2 x 4 ) | đồng/m3 | 200.000 |
|
|
|
|
|
| II202030404 | Đá (4 x 6) | đồng/m3 | 180.000 |
|
|
|
|
|
| II202030405 | Đá (5 x7) | đồng/m3 | 180.000 |
|
|
|
|
|
| II202030406 | Đá (9 x 15) | đồng/m3 | 170.000 |
|
|
|
|
|
| II202030407 | Đá (10 x 15) | đồng/m3 | 170.000 |
|
|
|
|
|
| II202030408 | Đá (15 x 20) | đồng/m3 | 175.000 |
|
|
|
|
|
| II202030409 | Đá (20 x 30) | đồng/m3 | 180.000 |
|
|
|
|
|
| II202030410 | Đá (40 x 60) | đồng/m3 | 150.000 |
|
|
|
|
|
| II202030411 | Đá mi sàng | đồng/m3 | 168.000 |
|
|
|
|
|
| II202030412 | Đá mi sàng ly tâm | đồng/m3 | 220.000 |
|
|
|
|
| II2020305 |
| Đá lô ca | đồng/m3 | 170.000 |
|
|
|
|
| II2020306 |
| Đá chẻ, đá bazan dạng cột | đồng/m3 | 340.000 |
|
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp | đồng/m3 | 60.000 |
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng: |
|
|
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 100.000 |
|
|
|
| II50202 |
|
| Cát vàng dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 250.000 |
|
|
| II503 |
|
|
| Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) | đồng/m3 | 150.000 |
|
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | đồng/m3 | 170.000 |
|
| II8 |
|
|
|
| Đá Granite |
|
|
|
|
| II801 |
|
|
| Đá Granite màu ruby | đồng/m3 | 7.000.000 |
|
|
| II802 |
|
|
| Đá Granite màu đỏ | đồng/m3 | 5.000.000 |
|
|
| II803 |
|
|
| Đá Granite màu tím, trắng | đồng/m3 | 2.200.000 |
|
|
| II804 |
|
|
| Đá Graniíe màu khác | đồng/m3 | 3.400.000 |
|
|
| II805 |
|
|
| Đá gabro và diorit | đồng/m3 | 4.200.000 |
|
|
| II806 |
|
|
| Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) | đồng/m3 | 900.000 |
|
| II9 |
|
|
|
| Sét chịu lửa |
|
|
|
|
| II901 |
|
|
| Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng | đồng/tấn | 330.000 |
|
|
| 902 |
|
|
| Sét chịu lửa các màu còn lại | đồng/tấn | 160.000 |
|
| II11 |
|
|
|
| Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ) |
|
|
|
|
| II1101 |
|
|
| Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) | đồng/tấn | 260.000 |
|
|
| II1102 |
|
|
| Cao tanh dưới rây | đồng/tấn | 700.000 |
|
|
| II1103 |
|
|
| Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) | đồng/tấn | 300.000 |
|
| II19 |
|
|
|
| Than bùn | đồng/tấn | 340.000 |
| III |
|
|
|
|
| Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|
|
|
| III1 |
|
|
|
| Gỗ nhóm I |
|
|
|
|
| III103 |
|
|
| Dáng hương(giáng hương) | đồng/m3 | 20.000.000 |
|
|
| III115 |
|
|
| Muằng đen | đồng/m3 | 4.620.000 |
|
| III2 |
|
|
|
| Gỗ nhóm II |
|
|
|
|
| III201 |
|
|
| Cẩm xe | đồng/m3 | 6.400.000 |
|
|
| III207 |
|
|
| Sao xanh | đồng/m3 | 5.500.000 |
|
|
| III208 |
|
|
| Sến | đồng/m3 | 7.600.000 |
|
| III3 |
|
|
|
| Gỗ nhóm III |
|
|
|
|
| III301 |
|
|
| Bằng lăng | đồng/m3 | 3.800.000 |
|
|
| III302 |
|
|
| Cà chắc (cà chí): |
|
|
|
|
|
| III30201 |
|
| D<25cm | đồng/m3 | 2.700.000 |
|
|
|
| III30202 |
|
| 25cm≤D<50cm | đồng/m3 | 3.800.000 |
|
|
|
| III30203 |
|
| D≥50 cm | đồng/m3 | 4.200.000 |
|
|
| III314 |
|
|
| Sao đen | đồng/m3 | 4.300.000 |
|
| III5 |
|
|
|
| Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác |
|
|
|
|
| III501 |
|
|
| Gỗ nhóm V |
|
|
|
|
|
| III50108 |
|
| Lim vang (lim xẹt) | đồng/m3 | 4.500.000 |
|
|
| III502 |
|
|
| Gỗ nhóm VI |
|
|
|
|
|
| III50201 |
|
| Bạch đàn | đồng/m3 | 2.000.000 |
|
|
|
| III50205 |
|
| Keo | đồng/m3 | 2.000.000 |
|
|
| III503 |
|
|
| Gỗ nhóm VII |
|
|
|
|
|
| III50301 |
|
| Gáo vàng | đồng/m3 | 2.100.000 |
| V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
| V101 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10101 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | đồng/m3 | 330.000 |
|
|
|
| V10102 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | đồng/m3 | 800.000 |
|
|
|
| V10103 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | đồng/m3 | 1.600.000 |
|
|
|
| V10104 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... | đồng/m3 | 26.000 |
|
|
| V102 |
|
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | đồng/m3 | 200.000 |
|
|
|
| V10202 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | đồng/m3 | 500.000 |
|
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước mặt | đồng/m3 | 4.000 |
|
|
| V302 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | đồng/m3 | 5.000 |
|
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | đồng/m3 | 40.000 |
|
|
| V302 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | đồng/m3 | 40.000 |
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | đồng/m3 | 4.000 |
- 1Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 tại tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4Quyết định 27/2017/QĐ-UBND ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 94/2017/QĐ-UBND về quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 229/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2018
- 7Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 94/2017/QĐ-UBND về quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 229/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2018
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 tại tỉnh Yên Bái
- 14Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 15Quyết định 27/2017/QĐ-UBND ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 51/2017/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 51/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
