Quyết định 936/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt Điều lệ Hội Hóa học Nghệ An khóa I, nhiệm kỳ 2021-2026. Quyết định này chính thức phê duyệt bản Điều lệ đã được Đại hội khóa I thông qua ngày 10/01/2021, xác lập cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội cũng như các hội viên.
- Quyết định phê duyệt và hiệu lực thi hành
- Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Điều lệ Hội Hóa học Nghệ An khóa I, nhiệm kỳ 2021-2026.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Hội Hóa học Nghệ An.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)
- Hội hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự quản.
- Bảo đảm tính dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi hoạt động.
- Tự bảo đảm hoàn toàn kinh phí hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội.
- Quyền hạn của Hội Hóa học Nghệ An (Điều 6)
- Tuyên truyền mục đích hoạt động của Hội; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định.
- Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ; thành lập các pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp để tự trang trải kinh phí hoạt động.
- Nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ được giao.
- Tham gia và tổ chức các hoạt động quốc tế thuộc lĩnh vực của Hội theo quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ của Hội Hóa học Nghệ An (Điều 7)
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
- Phổ biến kiến thức, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế của Hội.
- Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Tiêu chuẩn và phân loại hội viên (Điều 8)
- Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam là người Nghệ An hoặc đã và đang công tác ở Nghệ An, hoạt động trong lĩnh vực Hóa học, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định.
- Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam có nhiều đóng góp cho Hội nhưng không đủ điều kiện hoặc tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, tự nguyện xin vào Hội và được Ban Chấp hành công nhận. Hội viên danh dự không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
- Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Có đạo đức tốt, có chuyên môn hóa học hoặc liên ngành hóa học với các khoa học khác, đã hoặc đang công tác, tâm huyết và đam mê nghề nghiệp, không vụ lợi cá nhân.
- Quyền và nghĩa vụ của hội viên (Điều 9, Điều 10)
- Quyền của hội viên: Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; được cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động và tham gia các hoạt động do Hội tổ chức; thảo luận, quyết định các chủ trương công tác; ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo và Ban Kiểm tra; giới thiệu hội viên mới; được khen thưởng, cấp thẻ hội viên và xin ra khỏi Hội.
- Nghĩa vụ của hội viên: Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, quy định của Hội; tích cực tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội, đoàn kết hợp tác với các hội viên khác; bảo vệ uy tín của Hội, không nhân danh Hội trong các giao dịch khi chưa được phân công bằng văn bản; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
- Thủ tục kết nạp và ra khỏi Hội (Điều 11)
- Hồ sơ xin gia nhập gồm: Đơn xin vào Hội, sơ yếu lý lịch hội viên (theo mẫu), bằng tốt nghiệp đào tạo (Đại học/Cao đẳng/Nghề), 02 ảnh chân dung 3x4 và đơn xin cấp thẻ hội viên.
- Thủ tục kết nạp: Sau khi nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Hội triệu tập Ban Thường vụ họp xét duyệt. Nếu đủ điều kiện, Chủ tịch Hội thay mặt Ban Chấp hành ra quyết định kết nạp chính thức.
- Thủ tục ra khỏi Hội: Hội viên làm đơn trình bày rõ lý do gửi Ban Thường vụ Hội. Ban Thường vụ sẽ họp và thống nhất quyết định cho hội viên ra khỏi Hội.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội (Điều 12)
- Đại hội.
- Ban Chấp hành.
- Ban Thường vụ.
- Ban Kiểm tra.
- Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).
- Các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có).
- Quy định về Đại hội (Điều 13)
- Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, gồm Đại hội nhiệm kỳ (tổ chức 05 năm một lần) hoặc Đại hội bất thường (triệu tập khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị).
- Đại hội được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu, hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên chính thức hoặc đại biểu chính thức có mặt.
- Nhiệm vụ chính: Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm kỳ mới; thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung), đổi tên, chia tách, sáp nhập, giải thể Hội; góp ý báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính; bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; thông qua nghị quyết Đại hội.
- Nguyên tắc biểu quyết: Biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Đại hội quyết định. Quyết định được thông qua khi có quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
- Ban Chấp hành Hội (Điều 14)
- Do Đại hội bầu ra trong số các hội viên; số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn do Đại hội quyết định; nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm; quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy; ban hành các quy chế hoạt động nội bộ (tài chính, tài sản, con dấu, khen thưởng, kỷ luật); bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (không quá 1/3 số lượng đã được Đại hội quyết định).
- Nguyên tắc hoạt động: Họp 03 lần/năm, họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành. Cuộc họp hợp lệ khi có đầy đủ ủy viên tham gia. Nghị quyết được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành. Ban Chấp hành ủy quyền cho Ban Thường vụ quyết định việc kết nạp hoặc cho hội viên ra khỏi Hội.
- Ban Thường vụ Hội (Điều 15)
- Do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội và Điều lệ; tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành; chuẩn bị nội dung họp Ban Chấp hành; quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức này theo ủy quyền.
- Nguyên tắc hoạt động: Họp 02 lần/quý, họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ. Nghị quyết được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành.
- Ban Kiểm tra Hội (Điều 16)
- Gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội, nghị quyết và quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
- Hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội (Điều 18)
- Chủ tịch Hội: Là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan nhà nước và Ban Chấp hành về mọi hoạt động của Hội. Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; thay mặt ký các văn bản của Hội. Khi vắng mặt, ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch điều hành công việc.
- Phó Chủ tịch Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra; giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được giao.
- Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội (Điều 20)
- Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan khác.
- Tài chính và tài sản của Hội (Điều 21, Điều 22)
- Nguồn thu tài chính: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động hợp pháp của Hội; tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).
- Các khoản chi: Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ; thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc; chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định.
- Tài sản của Hội: Gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội, do hiến tặng hoặc được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
- Quản lý và sử dụng: Tài chính, tài sản chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. Khi chia, tách, sáp nhập, giải thể được giải quyết theo quy định pháp luật. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm.
- Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 23, Điều 24)
- Khen thưởng: Tổ chức, đơn vị thuộc Hội và hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
- Kỷ luật: Tổ chức, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, phê bình cảnh cáo, hoặc khai trừ khỏi Hội.
- Sửa đổi Điều lệ và Hiệu lực thi hành (Điều 25, Điều 26)
- Chỉ có Đại hội Hội Hóa học Nghệ An mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi phải được đa số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều lệ gồm 08 Chương, 26 Điều, đã được Đại hội lần thứ I thông qua ngày 10/01/2021 tại trường Đại học Vinh và chính thức có hiệu lực kể từ ngày được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt.
- Ban Chấp hành Hội Hóa học Nghệ An chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 936/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI HÓA HỌC NGHỆ AN KHÓA I, NHIỆM KỲ 2021-2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 47/TTr-SNV ngày 03/3/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Hóa học Nghệ An đã được Đại hội khóa I, nhiệm kỳ 2021-2026, thông qua ngày 10/01/2021.
(Có Điều lệ kèm theo)
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Hóa học Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT CHỦ TỊCH |
HỘI HÓA HỌC NGHỆ AN, KHÓA I, NHIỆM KỲ 2021-2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 936/QĐ-UBND ngày 08/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)
1. Tên tiếng Việt: Hội Hóa học Nghệ An
2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): Chemical Association of Nghệ An
3. Tên viết tắt (nếu có): CAN
4. Biểu tượng (LOGO):

Hội Hóa học Nghệ An (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp phi lợi nhuận, phi chính phủ của những người đã và đang công tác trong lĩnh vực hóa học tại Nghệ An, người Nghệ An trong và ngoài nước và các tổ chức liên quan đến lĩnh vực hóa học, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển giáo dục, kinh tế và xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội Hóa học Nghệ An là thành viên của Liên hiệp các Hội khoa học và kĩ thuật tỉnh Nghệ An, là thành viên của Hội Hóa học Việt Nam.
2. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trụ sở của Hội: đặt tại phòng 204 nhà A1 trường Đại học Vinh, số 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi trong tỉnh Nghệ An thuộc lĩnh vực dạy học hóa học, nghiên cứu và ứng dụng hóa học.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
10. Được tham gia và tổ chức các hoạt động quốc tế thuộc lĩnh vực của Hội theo quy định của pháp luật.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến kiến thức, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam là người Nghệ An hoặc đã và đang công tác ở Nghệ An, hoạt động trong lĩnh vực Hóa học, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên danh dự (nếu có): Là công dân, tổ chức Việt Nam có nhiều đóng góp cho Hội nhưng không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ hội, tự nguyện xin vào Hội, được Ban Chấp hành Hội công nhận là hội viên viên danh dự. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như Hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào ban lãnh đạo, ban kiểm tra Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Có đạo đức, có chuyên môn hóa học hoặc liên ngành hóa học với các khoa học khác, đã hoặc đang công tác, tâm huyết và đam mê nghề nghiệp, không vụ lợi cá nhân.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
1. Hồ sơ xin gia nhập Hội Hóa học Nghệ An gồm có:
- Đơn xin vào Hội Hóa học Nghệ An
- Sơ yếu lý lịch hội viên (theo mẫu).
- Bằng tốt nghiệp đào tạo (Đại học/ Cao đẳng/ Nghề).
- 02 ảnh chân dung 3 x 4.
- Đơn xin cấp thẻ hội viên.
2. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên
Sau khi người xin gia nhập vào Hội Hóa học Nghệ An đã nạp hồ sơ đầy đủ cho Chủ tịch Hội Hóa học Nghệ An, Chủ tịch Hội sẽ triệu tập Ban Thường vụ Hội họp và xét duyệt, nếu người xin gia nhập vào Hội có đủ điều kiện thì Chủ tịch Hội sẽ thay mặt Ban Chấp hành ra quyết định kết nạp vào thành viên chính thức của Hội Hóa học Nghệ An.
c) Thủ tục, thẩm quyền ra khỏi Hội
Hội viên Hội Hóa học Nghệ An xét thấy mình không đáp ứng được các điều kiện hoạt động của Hội thì làm đơn trình bày rõ các lí do và nạp đơn cho Ban Thường vụ Hội, Ban Thường vụ Hội sẽ họp và thống nhất cho hội viên ra khỏi Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).
6. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kì hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kì được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kì hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kì; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kì mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kì của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kì Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kì Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 03 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có tất cả ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Ban Chấp hành ủy quyền cho Ban Thường vụ quyết định việc kết nạp hội viên hoặc cho hội viên ra khỏi Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ. Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kì của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kì Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kì họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo ủy quyền của Ban Chấp hành.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi Quý họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có tất cả ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kì của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kì Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, phê bình cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội;
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Hóa học Nghệ An mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được đa số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và báo cáo cơ quan quản lí có thẩm quyền phê duyệt.
1. Điều lệ Hội Hóa học Nghệ An gồm 08 Chương, 26 Điều đã được Đại hội Hội Hóa học Nghệ An - Lần thứ 1 (nhiệm kì 2021 - 2026) ngày 10 tháng 01 năm 2021 tại trường Đại học Vinh thông qua và hiệu lực kể từ ngày được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Hóa học Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 2160/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ Hội Tim mạch tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Điều dưỡng tỉnh, nhiệm kỳ 2020-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Quyết định 2160/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ Hội Tim mạch tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2021 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Bến Tre
- 9Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Điều dưỡng tỉnh, nhiệm kỳ 2020-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
Quyết định 936/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Hóa học Nghệ An khóa I, nhiệm kỳ 2021-2026
- Số hiệu: 936/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Hồng Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
