TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2003/QĐ-UB VỀ TỶ LỆ PHÍ CHI QUẢN LÝ KINH PHÍ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI QUẢNG NAM
Quyết định số 93/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm phê duyệt tỷ lệ phí chi cho công tác quản lý kinh phí ủy quyền chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc nguồn ngân sách Trung ương. Quyết định quy định chi tiết về định mức trích phí, cơ chế điều tiết tài chính và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trên địa bàn tỉnh.
1. Tỷ lệ phí chi cho công tác quản lý kinh phí trợ cấp ưu đãi
Tỷ lệ phí chi cho công tác quản lý được tính trên tổng kinh phí do Trung ương ủy quyền chi trả trợ cấp hằng năm (xác định theo quyết toán thực chi) và được phân bổ cụ thể như sau:
- Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Được hưởng tỷ lệ 0,087% trên tổng kinh phí ủy quyền chi trả hằng năm, khống chế mức tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng/năm.
- Đối với các huyện, thị xã thuộc tỉnh Quảng Nam: Tỷ lệ trích phí được quy định chi tiết cho từng địa phương:
- Huyện Phước Sơn: 2,80%
- Huyện Nam Trà My: 2,20%
- Huyện Tây Giang: 2,00%
- Huyện Nam Giang: 1,90%
- Huyện Bắc Trà My: 1,80%
- Huyện Đông Giang: 1,60%
- Huyện Tiên Phước: 1,35%
- Huyện Hiệp Đức: 1,26%
- Huyện Núi Thành: 0,82%
- Huyện Thăng Bình: 0,74%
- Huyện Tam Kỳ: 0,58%
- Huyện Quế Sơn: 0,58%
- Huyện Đại Lộc: 0,58%
- Huyện Duy Xuyên: 0,56%
- Thị xã Hội An: 0,55%
- Huyện Điện Bàn: 0,50%
- Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 01/01/2003. Đối với các huyện mới chia tách bao gồm Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn phân tích chi tiết mức chi trả trợ cấp để thực hiện quyết toán theo tỷ lệ quy định.
2. Cơ chế quản lý tài chính và điều tiết nguồn kinh phí
Để đảm bảo việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chặt chẽ, đúng chế độ tài chính hiện hành, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Sở Tài chính - Vật giá và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và quyết toán chi phí quản lý kinh phí ủy quyền đối với các huyện, thị xã.
- Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Lập dự toán chi tiết từ nguồn kinh phí được trích gửi Sở Tài chính - Vật giá để theo dõi cấp phát và điều hòa kinh phí.
- Cơ chế điều tiết khi chi phí thực tế vượt định mức: Trong trường hợp kinh phí quản lý chi trả thực tế của các huyện, thị xã vượt quá nguồn kinh phí được trích theo tỷ lệ quy định:
- Nếu tổng mức vượt không quá 3% tổng nguồn kinh phí quản lý chi trả được trích: Sở thực hiện điều tiết từ nguồn phí quản lý chi trả để lại chi tại Văn phòng Sở để bù đắp cho các huyện, thị xã bị thiếu hụt.
- Nếu tổng mức vượt trên 3% tổng nguồn kinh phí quản lý chi trả được trích: Phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh mức tỷ lệ phí cho phù hợp.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Thực hiện việc thu, chi và báo cáo quyết toán kinh phí quản lý được hưởng theo đúng các quy định pháp luật về tài chính hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2003/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 26 tháng 8 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TỶ LỆ PHÍ CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ KINH PHÍ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số: 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 135/1998/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 16/08/1998 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí uỷ quyền chi trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng thuộc ngân sách Trung ương và Công văn số: 1887/LĐTBXH ngày 02/6/1999 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội về hướng dẫn thực hiện quy định mức tỷ lệ phí quản lý kinh phí chi ưu đãi người có công;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội và Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình liên sở số: 1044/TTLS-TCVG-LĐTBXH ngày 15/7/2003 và của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số: 1150/TT-TCVG?HCSN ngày 05/8/2003 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Phê duyệt tỉ lệ phí chi cho công tác quản lý kinh phí uỷ quyền chi trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng thuộc ngân sách Trung ương đối với Sở Lao động - Thương binh & Xã hội và các huyện, thị xã như sau:
1/ Tỉ lệ phí chi cho công tác quản lý:
a/ Đối với Sở Lao động - Thương binh & Xã hội: 0,087%/ tổng kinh phí do Trung ương uỷ quyền chi trả trợ cấp hằng năm (theo quyết toán thực chi) và không vượt quá mức 150.000.000 đồng/năm.
b/ Đối với các huyện, thị xã: %/ tổng kinh phí do Trung ương uỷ quyền chi trả trợ cấp hằng năm của các huyện, thị xã (theo quyết toán thực chi).
| Số TT | UBND huyện, thị xã | Tỷ lệ (%) |
| Số TT | UBND huyện, thị xã | Tỷ lệ (%) |
| 01 | Tam Kỳ | 0,58 |
| 09 | Tiên Phước | 1,35 |
| 02 | Hội An | 0,55 |
| 10 | Hiệp Đức | 1,26 |
| 03 | Điện Bàn | 0,50 |
| 11 | Đông Giang | 1,60 |
| 04 | Quế Sơn | 0,58 |
| 12 | Tây Giang | 2,00 |
| 05 | Duy Xuyên | 0,56 |
| 13 | Nam Trà My | 2,20 |
| 06 | Thăng Bình | 0,74 |
| 14 | Bắc Trà My | 1,80 |
| 07 | Đại Lộc | 0,58 |
| 15 | Nam Giang | 1,90 |
| 08 | Núi Thành | 0,82 |
| 16 | Phước Sơn | 2,80 |
2/ Thời gian áp dụng: từ ngày 01/01/2003 (đối với các huyện chia tách Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang giao Sở Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn phân tích chi tiết mức chi trả trợ cấp để quyết toán theo tỷ lệ).
Điều 2. Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, quyết toán chi phí quản lý kinh phí uỷ quyền đối với các huyện, thị xã theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Sở Lao động - Thương binh & Xã hội có trách nhiệm:
- Lập chi tiết dự toán chi từ nguồn kinh phí được trích gởi Sở Tài chính - Vật giá theo dõi cấp phát và theo dõi điều hoà trong trường hợp khoản kinh phí quản lý chi trả của các huyện, thị xã thực tế thực hiện theo quy định mà vượt so với nguồn kinh phí phí quản lý chi trả được trích, thì: Sở thực hiện điều tiết từ nguồn phí quản lý chi trả để lại chi tại Văn phòng Sở cho các huyện, thị xã kinh phí vượt đó (nếu tổng mức số vượt không quá 3%/tổng nguồn kinh phí phí quản lý chi trả được trích)
- Phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tham mưu trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức tỷ lệ phí (nếu tổng số vượt trên 3%/ tổng nguồn kinh phí phí quản lý chi trả được trích)
UBND các huyện, thị thực hiện thu, chi, báo cáo quyết toán kinh phí quản lý được hưởng theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính -Vật giá, Lao động - Thương binh & Xã hội, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1Quyết định 1357/2006/QĐ-UBND-QNg về việc trợ cấp điều dưỡng tại gia đình đối với người có công với cách mạng đợt 2 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Quyết định 02/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế về trách nhiệm cấp phát, quản lý và chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc kinh phí ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3Quyết định 35/2006/QĐ-UBND ban hành quy định trách nhiệm quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4Quyết định 2881/2000/QĐ-UB về Quy định quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 5Quyết định 46/2006/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 93/2003/QĐ-UB phê duyệt tỷ lệ phí chi cho công tác quản lý kinh phí trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Quyết định 1357/2006/QĐ-UBND-QNg về việc trợ cấp điều dưỡng tại gia đình đối với người có công với cách mạng đợt 2 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Thông tư liên bộ 135/1998/TTLT/BTC-BLĐTHXH về việc cấp phát và quản lý kinh phí uỷ quyền chi trả trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng thuộc ngân sách Trung ương do Bộ Tài chính - Bộ Lao động,thương binh và xã hội ban hành
- 4Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 6Quyết định 02/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế về trách nhiệm cấp phát, quản lý và chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc kinh phí ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 7Quyết định 35/2006/QĐ-UBND ban hành quy định trách nhiệm quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 8Quyết định 2881/2000/QĐ-UB về Quy định quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
Quyết định 93/2003/QĐ-UB phê duyệt tỷ lệ phí chi cho công tác quản lý kinh phí trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 93/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Hồ Thị Thanh Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2003
- Ngày hết hiệu lực: 07/10/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
