Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc địa bàn Quân khu 7 và Quân khu 9, đã tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước và trở về địa phương trước ngày 10/01/1982. Đây là một chính sách quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi và chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách là đồng bào dân tộc thiểu số có công với cách mạng.
- Chế độ bệnh binh đối với quân nhân mất sức lao động từ 61% trở lên
Quyết định quy định áp dụng chế độ bệnh binh đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7 và Quân khu 9 tham gia quân đội trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, xuất ngũ về địa phương trước ngày 10/01/1982 (ngày ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự và Luật về Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam) khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thương binh, trợ cấp phục viên, trợ cấp xuất ngũ, hoặc trợ cấp dành cho người bị nhiễm chất độc hoá học.
- Sau khi trở về địa phương, chấp hành tốt chủ trương, không tham gia các tổ chức phản động chống lại chính quyền và nhân dân, không vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng.
- Hiện tại bị mất sức lao động do bệnh tật từ 61% trở lên, thuộc một trong các trường hợp cụ thể:
- Hoạt động ở chiến trường.
- Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ từ đủ 3 năm trở lên.
- Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ chưa đủ 3 năm nhưng đã có trên 10 năm phục vụ trong Quân đội nhân dân.
- Đã công tác trong Quân đội nhân dân từ đủ 15 năm trở lên.
- Chế độ đối với quân nhân mất sức lao động dưới 61%
- Đối với các đối tượng quân nhân đáp ứng các điều kiện chung nêu trên nhưng có tỷ lệ mất sức lao động do bệnh tật dưới 61%, chế độ trợ cấp sẽ được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 595/TTg ngày 15 tháng 12 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.
- Thời điểm hưởng chế độ trợ cấp
- Chế độ trợ cấp đối với các đối tượng đủ điều kiện được thực hiện tính từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh hoặc quyết định xuất ngũ.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Kinh phí chi trả trợ cấp được phân định rõ ràng theo nguồn ngân sách nhà nước:
- Đối với đối tượng hưởng chế độ bệnh binh (mất sức lao động từ 61% trở lên): Kinh phí do ngân sách trung ương bảo đảm, trích từ nguồn thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công.
- Đối với đối tượng hưởng chế độ xuất ngũ (mất sức lao động dưới 61%): Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm thông qua dự toán ngân sách hàng năm được thông báo của Bộ Quốc phòng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này. Đồng thời, chỉ đạo tổ chức lập hồ sơ, ra quyết định đúng đối tượng và thực hiện bàn giao cho ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thực hiện chính sách.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2005/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC ÍT NGƯỜI THUỘC QUÂN KHU 7, QUÂN KHU 9, THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, VỀ ĐỊA PHƯƠNG TRƯỚC NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 1982
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng ban hành ngày 29 tháng 8 năm 1994 và Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH :
a) Hoạt động ở chiến trường;
b) Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ từ 3 năm trở lên;
c) Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ chưa đủ 3 năm nhưng đã có trên 10 năm phục vụ trong Quân đội nhân dân;
d) Đã công tác trong quân đội nhân dân đủ 15 năm trở lên.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này nếu mất sức lao động do bệnh tật dưới 61% thì được thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định số 595/TTg ngày 15 tháng 12 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.
Điều 2. Chế độ trợ cấp đối với các đối tượng quy định tại
Điều 3.
1. Kinh phí chi trả trợ cấp cho các đối tượng nêu tại
2. Kinh phí chi trả cho các đối tượng nêu tại
Điều 4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này; chỉ đạo việc tổ chức lập hồ sơ, ra quyết định theo quy định cho các đối tượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chế độ; bàn giao cho ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận thực hiện chính sách.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư liên tịch 82/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 142/2008/QĐ-TTg và Quyết định 38/2010/QĐ-TTg thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 31/2018/QĐ-TTg bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng; tài chính; ngân hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư liên tịch 190/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 92/2005/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân là dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982 do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 3Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân 1981
- 4Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng năm 1994
- 5Nghị định 28/CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
- 6Quyết định 595/TTg năm 1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 8Thông tư liên tịch 82/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 142/2008/QĐ-TTg và Quyết định 38/2010/QĐ-TTg thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 92/2005/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 92/2005/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2005
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Gia Khiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 20/05/2005
- Ngày hết hiệu lực: 20/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
