Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040. Đây là bước đi chiến lược nhằm tháo gỡ các bất cập trong thực tiễn quản lý, tối ưu hóa nguồn lực đất đai, đồng thời đồng bộ hóa quy hoạch đô thị Sầm Sơn với Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 và Quy hoạch điện lực quốc gia.
1. Lý do, mục tiêu và nguyên tắc điều chỉnh cục bộ quy hoạch
- Lý do điều chỉnh: Quá trình triển khai Đồ án Quy hoạch chung theo Quyết định số 2525/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 bộc lộ một số điểm chưa phù hợp với hiện trạng thực tế. Việc điều chỉnh nhằm giảm thiểu khối lượng giải phóng mặt bằng, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án hạ tầng và đảm bảo tính thống nhất với Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch sử dụng đất thành phố Sầm Sơn giai đoạn 2021-2030.
- Mục tiêu: Cập nhật kịp thời định hướng phát triển của các ngành; tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn; khắc phục các bất cập về hạ tầng kỹ thuật nhằm tối ưu hóa năng lực khai thác quỹ đất hiện có.
- Nguyên tắc thực hiện: Giữ nguyên tính chất, ranh giới và định hướng phát triển chung của thành phố; không làm quá tải hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; không tăng thêm đất đơn vị ở mới và bảo đảm các chỉ tiêu công trình công cộng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
2. Nội dung chi tiết các điều chỉnh cục bộ quy hoạch
- Hạ tầng năng lượng: Cập nhật chính xác hướng tuyến đường dây và vị trí các trạm biến áp 220 kV Sầm Sơn, trạm 110 kV Sầm Sơn 2 tại địa bàn xã Quảng Hùng và phường Quảng Châu.
- Khu vực ven sông Đơ (đoạn từ cầu Bình Hòa đến sông Mã):
- Chuyển đổi 10,0 ha đất Chợ hải sản - dịch vụ du lịch (ký hiệu CHS - lô 19) sang đất đô thị sinh thái ven sông Đơ.
- Di dời đất công viên chuyên đề (ký hiệu CVCĐ - lô 1, diện tích 34,9 ha) về phía Nam đại lộ Nam Sông Mã; vị trí cũ được chuyển đổi thành đất đơn vị ở (đô thị sinh thái) và đất cây xanh mặt nước.
- Thay thế bãi đỗ xe P - lô 1 (4,0 ha) bằng 02 bãi đỗ xe mới có tổng diện tích 5,7 ha (gồm bãi 2,3 ha giáp công viên chuyên đề và bãi 3,4 ha giáp cầu vượt sông Mã) để hình thành quần thể đô thị sinh thái đồng bộ.
- Chuyển đổi 7,4 ha đất phố đi bộ, hành lang lễ hội (ký hiệu ĐB - lô 2) tại phường Trung Sơn thành đất hỗn hợp với tầng cao xây dựng từ 3 đến 20 tầng.
- Chuyển đổi 3,0 ha đất hỗn hợp (ký hiệu HH-P lô 11) thành bãi đỗ xe đô thị; điều chỉnh tầng cao xây dựng phần diện tích hỗn hợp còn lại từ 5-12 tầng lên thành 3-24 tầng.
- Điều chỉnh khoảng 32,0 ha đất du lịch sinh thái ven sông (ký hiệu DVVS - Lô 2, 4, 5, 6, 7, 8) và 10,0 ha đất mặt nước thành đất ở kết hợp dịch vụ du lịch, công viên chuyên đề, quảng trường và hạ tầng giao thông, bãi đỗ xe.
- Thực hiện hoán đổi, bổ sung đất cây xanh mặt nước tại các phường Quảng Thọ, Quảng Vinh và xã Quảng Hùng nhằm tăng cường không gian cảnh quan đô thị.
- Khu thể dục thể thao đô thị: Điều chỉnh khu đất thể dục thể thao (ký hiệu TTTT - lô 1, diện tích 14,9 ha) tại phường Trường Sơn và Bắc Sơn bằng cách bổ sung 2,2 ha đất hỗn hợp dịch vụ (tầng cao 15-24 tầng). Đồng thời, bổ sung thêm 4,2 ha đất thể dục thể thao tại khu vực phía Bắc đường Tây Sơn 4, xã Quảng Hùng.
- Khu vực ven sông Mã (Phân khu E):
- Chuyển đổi đất dịch vụ ven sông (DVVS - Lô 2) thành đất đơn vị ở.
- Sáp nhập 6,6 ha đất bến thuyền du lịch (BTDL lô 1) vào cảng cá Hới để mở rộng quy mô cảng cá và hậu cần nghề cá; chuyển vị trí bến thuyền du lịch sang lô đất công viên chuyên đề (CVCĐ - lô 2, diện tích 12,6 ha).
- Giảm 2,2 ha đất cụm công nghiệp Quảng Thọ - Quảng Châu tại khu vực giáp ranh thành phố Thanh Hóa, đưa quy mô cụm công nghiệp này về mức 22,2 ha.
- Đất nông nghiệp công nghệ cao, quân sự và thảm thực vật: Chuyển đổi các lô đất thảm thực vật (TV - lô 10 và 11) thành đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (khoảng 57,0 ha) và đất quân sự (khoảng 5,3 ha). Ngược lại, chuyển đổi một số lô đất ở mới và đất nông nghiệp công nghệ cao cũ sang đất thảm thực vật để cân bằng sinh thái.
- Khu trung tâm hành chính và các khu vực khác:
- Chuyển đổi 7,0 ha đất Trung tâm hành chính (TTHC) thành đất đơn vị ở; tinh chỉnh lại vị trí và hình dạng lô đất quảng trường chính trị.
- Chuyển đổi 1,0 ha đất công viên cây xanh (CX-CV, lô 5) thành đất đơn vị ở.
- Chuyển đổi 5,3 ha đất du lịch sinh thái (DLST - lô 8) thành đất du lịch cộng đồng và đất giao thông ven biển.
- Chuyển đổi 1,3 ha đất bãi cát và 2,7 ha đất du lịch sinh thái thành đất quảng trường biển tại xã Quảng Hùng và Quảng Vinh.
- Chuyển đổi 3,5 ha đất bãi xe tập trung tại xã Quảng Đại thành đất hỗn hợp; chuyển đổi 5,8 ha đất đơn vị ở mới tại xã Quảng Minh thành đất hỗn hợp để tạo điểm nhấn kiến trúc tại nút giao đường Voi - Nam Sầm Sơn và Quốc lộ 10.
3. Điều chỉnh cục bộ hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông đường bộ:
- Nắn chỉnh cục bộ tuyến đường trục cảnh quan Thanh Hóa - Sầm Sơn để tránh chồng lấn di tích Nghè 30.
- Điều chỉnh hướng tuyến đường 4C và đường 4B (đường Trịnh Kiểm) nhằm bảo vệ nguyên trạng đền Nguyễn Phục và chùa Kênh.
- Bổ sung tuyến đường giao thông dọc biển kết nối khu vực nam Sầm Sơn với khu vực ven biển huyện Quảng Xương.
- Giảm lộ giới và loại bỏ dải phân cách tại một số đoạn tuyến trọng điểm nhằm hạn chế giải phóng mặt bằng: Đường Lê Thánh Tông (giữ nguyên lòng đường, vỉa hè, bỏ dải phân cách); đường Thanh Niên (giảm lộ giới từ 34,0 m xuống 21,0 m); đường Bùi Thị Xuân (giảm lộ giới từ 32,0 m xuống 27,0 m); đường Trần Hưng Đạo (giảm lộ giới từ 42,0 m xuống 30,0 m).
- Cải tạo mặt cắt ngang Quốc lộ 47 (lộ giới 42,0 m, bổ sung đường gom hai bên rộng 7,0 m mỗi bên) và Đại lộ Nam sông Mã (lộ giới 67,0 m, thiết kế dải phân cách giữa rộng 12,0 m và đường gom hai bên).
- Hệ thống thoát nước mưa: Quy hoạch chi tiết lại 6 lưu vực thoát nước chính hướng về sông Huyện, sông Đơ, sông Rào, sông Mã và sông Lý. Riêng khu vực bãi tắm (Lưu vực 5a và 5b), đề xuất xây dựng trạm bơm tiêu để dẫn nước về sông Rào và sông Đơ, tuyệt đối không xả trực tiếp nước thải, nước mưa ra khu vực bãi tắm theo tiêu chuẩn TCVN 7957.
4. Biến động cơ cấu sử dụng đất sau điều chỉnh
Mặc dù tổng diện tích lập quy hoạch được giữ nguyên ở mức 4.495,2 ha, cơ cấu các loại đất xây dựng đô thị có sự dịch chuyển rõ rệt:
- Đất xây dựng đô thị: Giảm nhẹ 5,7 ha (từ 3.910,7 ha xuống còn 3.905,0 ha).
- Đất dân dụng: Tăng thêm 61,3 ha (đạt mức 2.453,8 ha). Trong đó, đất đơn vị ở tăng 8,2 ha; đất hỗn hợp đô thị tăng 17,7 ha; đặc biệt đất cây xanh công viên tăng mạnh 43,3 ha (đạt 144,3 ha). Ngược lại, đất trung tâm hành chính - chính trị giảm 12,9 ha.
- Đất ngoài dân dụng: Giảm 35,7 ha (còn 1.482,5 ha). Trong đó, đất du lịch giảm 100,7 ha; đất tiểu thủ công nghiệp giảm 2,2 ha. Ngược lại, đất trung tâm chuyên ngành tăng 49,8 ha (chủ yếu do tăng đất nông nghiệp công nghệ cao thêm 46,6 ha); đất công trình đầu mối tăng 12,0 ha.
- Đất khác: Giảm 62,9 ha (còn 521,6 ha). Trong đó, đất thảm thực vật giảm 72,4 ha; đất quân sự tăng 7,3 ha; đất tôn giáo - tín ngưỡng tăng 2,2 ha.
5. Đánh giá tác động và tổ chức thực hiện
- Đánh giá tác động: Việc điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi quy mô dân số và lao động dự báo, do đó không gây áp lực hay làm quá tải lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của thành phố. Các chỉ tiêu về đất công cộng và cây xanh vẫn đảm bảo nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng hiện hành.
- Trách nhiệm của UBND thành phố Sầm Sơn:
- Chủ trì, phối hợp công bố công khai nội dung điều chỉnh quy hoạch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phê duyệt.
- Bàn giao hồ sơ quy hoạch cho Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa để quản lý thống nhất.
- Tổ chức xúc tiến, kêu gọi đầu tư; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết liên quan đảm bảo tính đồng bộ.
- Trách nhiệm của Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa: Đăng tải đầy đủ hồ sơ quy hoạch lên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam trong vòng 15 ngày.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (năm 2024).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 914/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Kết luận số 2621-KL/TU ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Căn cứ Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2525/QĐ- UBND ngày 17 tháng 7 năm 2017; phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại các Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2021, số 3377/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022, số 4045/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1379/SXD-QH ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040 (kèm theo Tờ trình số 275/TTr- UBND ngày 18 tháng 01 năm 2024 của UBND thành phố Sầm Sơn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
1. Tên và loại hình quy hoạch: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040.
2. Lý do điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng theo Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2525/QĐ-UBND ngày 17/7/2017, có một số nội dung theo quy hoạch chung đô thị được duyệt cần phải điều chỉnh nhằm phù hợp với hiện trạng khu vực, giảm công tác giải phóng mặt bằng, tăng hiệu quả trong hoạt động đầu tư xây dựng các dự án phục vụ phát triển đô thị, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong giai đoạn mới.
- Ngoài ra, Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch sử dụng đất thành phố Sầm Sơn giai đoạn 2021-2030 có những nội dung đã thay đổi, do đó cần thiết phải rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn đảm bảo phù hợp thống nhất các quy hoạch.
3. Mục tiêu và nguyên tắc điều chỉnh cục bộ quy hoạch
a) Mục tiêu:
- Cập nhật các định hướng phát triển của các ngành, lĩnh vực có liên quan; Các dự án đầu tư, các quy hoạch đã và đang triển khai thực hiện... tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để quản lý, đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
- Điều chỉnh, bổ sung các khu vực phát triển thuận lợi, phù hợp nhằm thu hút đầu tư, thực hiện các dự án quan trọng, có quy mô lớn theo định hướng quy hoạch cấp trên và tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực;
- Điều chỉnh các yếu tố bất cập, tồn tại phù hợp với thực tế hiện trạng nhằm tận dụng tối đa các cơ sở hạ tầng hiện có, nâng cao tính khả thi, hiệu quả trong đầu tư xây dựng.
b) Nguyên tắc:
- Điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi tính chất, ranh giới, định hướng phát triển chung của thành phố; bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch; đảm bảo tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Các nội dung điều chỉnh không làm tăng thêm đất đơn vị ở mới, đảm bảo chỉ tiêu các công trình công cộng đô thị theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
4. Nội dung, quy mô điều chỉnh
4.1. Cập nhật các tuyến đường dây và các trạm biến áp 220 kV Sầm Sơn, trạm 110 kV Sầm Sơn 2 tại xã Quảng Hùng và phường Quảng Châu.
4.2. Điều chỉnh lô đất Chợ hải sản - dịch vụ du lịch (ký hiệu CHS - lô 19, diện tích 10,0 ha) thành đất đô thị sinh thái ven sông Đơ.
4.3. Điều chỉnh khu vực ven sông Đơ đoạn từ cầu Bình Hòa đến sông Mã
- Điều chỉnh vị trí đất công viên chuyên đề (ký hiệu CVCĐ - lô 1) ven sông Đơ sang giáp phía Nam đại lộ Nam Sông Mã. Sau khi điều chỉnh vị trí, lô đất công viên chuyên đề (diện tích 34,9 ha) sẽ bố trí thành đất đơn vị ở (đô thị sinh thái ven sông Đơ) và đất cây xanh mặt nước.
- Điều chỉnh thay thế vị trí bãi đỗ xe P - lô 1, diện tích 4,0 ha bằng 02 bãi xe với tổng diện tích 5,7 ha (01 bãi xe diện tích khoảng 2,3 ha giáp công viên chuyên đề và 01 bãi xe diện tích 3,4 ha giáp cầu vượt qua sông Mã). Sau khi điều chỉnh vị trí bãi đỗ xe, khu đất sẽ bố trí đất đô thị để hợp thành quần thể đô thị sinh thái ven sông Đơ.
- Điều chỉnh một phần diện tích (khoảng 7,4 ha) Lô đất phố đi bộ, hành lang lễ hội (ký hiệu ĐB - lô 2; tổng diện tích 17,0 ha) thành đất hỗn hợp, tầng cao 3-20 tầng (phường Trung Sơn).
- Điều chỉnh một phần diện tích khoảng 3,0 ha lô đất hỗn hợp ký hiệu HH-P lô 11, diện tích 20,0 ha thành bãi đỗ xe cho đô thị. Điều chỉnh tầng cao phần diện tích còn lại của lô đất hỗn hợp ký hiệu HH - lô 11, có tầng cao 5-12 tầng thành 3-24 tầng.
- Điều chỉnh một phần diện tích đất du lịch sinh thái thuộc các lô dịch vụ ven sông có ký hiệu DVVS - Lô 2, 4, 5, 6, 7, 8 (khoảng 32 ha), một phần đất mặt nước S lô 2, 3, 4 (khoảng 10 ha) phân định thành đất ở kết hợp dịch vụ du lịch, cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề, quảng trường và dịch vụ thương mại, đất giao thông và bãi đỗ xe, tổng diện tích các khu đất điều chỉnh khoảng 32 ha.
- Hiệu chỉnh hoán đổi, bổ sung đất cây xanh mặt nước vào các khu đơn vị ở, cụ thể: Chuyển một phần diện tích khoảng 18,6 ha đất thuộc lô đất đơn vị ở mới (ký hiệu ĐTST - lô 3) thành đất mặt nước; chuyển một phần 7,5 ha đất thảm thực vật (ký hiệu TV-01, khu vực phường Quảng Thọ) thành đất công viên cây xanh; chuyển một phần diện tích khoảng 11,1 ha đất đơn vị ở mới (ký hiệu DCM - lô 26), đất hỗn hợp (ký hiệu HH - lô 9) thành đất công viên cây xanh (khu vực phường Quảng Vinh); chuyển lô đất ở mới (ký hiệu DCM - lô 1, diện tích 5,3 ha, khu vực phường Quảng Thọ) thành đất công viên cây xanh; chuyển một phần diện tích khoảng 4,7 ha đất ở mới (ký hiệu DCM - lô 36, khu vực xã Quảng Hùng) thành đất công viên cây xanh.
4.4. Điều chỉnh tổ chức không gian khu thể dục thể thao đô thị (ký hiệu TTTT - lô 1, tầng cao 1-3 tầng, diện tích 14,9 ha), trong đó điều chỉnh bổ sung 01 khu hỗn hợp dịch vụ, diện tích khoảng 2,2 ha, tầng cao 15-24 tầng để phục vụ các hoạt động của khu thể dục thể thao (tại phường Trường Sơn, Bắc Sơn). Bổ sung quỹ đất thể dục thể thao đô thị với diện tích 4,2 ha tại khu vực giáp phía Bắc đường Tây Sơn 4, thuộc xã Quảng Hùng phía Nam Sầm Sơn.
4.5. Điều chỉnh một số nội dung tại khu vực ven sông Mã thuộc (phân khu E)
- Điều chỉnh khu đất dịch vụ ven sông DVVS - Lô 2 thành đất đơn vị ở.
- Điều chỉnh lô đất quy hoạch bến thuyền du lịch (ký hiệu BTDL lô 1 diện tích khoảng 6,6 ha) sáp nhập thành đất cảng cá Hới nhằm tăng quy mô cảng cá và hậu cần nghề cá. Đổi vị trí bến thuyền du lịch sang vị trí lô đất công viên chuyên đề (ký hiệu CVCĐ - lô 2, diện tích 12,6 ha).
- Điều chỉnh lại ranh giới, giảm một phần diện tích (khoảng 2,2 ha) lô đất thuộc cụm công nghiệp Quảng Thọ - Quảng Châu (có ký hiệu TTCN - lô 2, diện tích 14 ha) tại khu vực giáp thành phố Thanh Hóa cho phù hợp. Sau khi điều chỉnh, tổng diện tích đất cụm công nghiệp Quảng Thọ - Quảng Châu là 22,2 ha.
4.6. Điều chỉnh các lô đất thảm thực vật (có ký hiệu TV - lô 10 và 11) thành đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao diện tích khoảng 57 ha; đất quân sự khoảng 5,3 ha; Điều chỉnh lô đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (có ký hiệu NNCNC - lô 1, diện tích khoảng 10,4 ha) thành đất đơn vị ở, đồng thời điều chỉnh đất ở mới (ký hiệu DCM - lô 29, diện tích 6,9 ha, khu vực phường Quảng Vinh) và một phần diện tích khoảng 9,2 ha lô đất ở mới (ký hiệu DCM - lô 35 khu vực xã Quảng Minh) thành đất thảm thực vật.
4.7. Điều chỉnh một phần diện tích khoảng 7,0 ha đất Trung tâm hành chính (ký hiệu TTHC) thành đất đơn vị ở; điều chỉnh vị trí, hình dạng lô đất quảng trường chính trị.
4.8. Điều chỉnh một phần diện tích khoảng 1,0 ha thuộc lô đất công viên cây xanh (CX-CV, lô 5) thành đất đơn vị ở.
4.9. Điều chỉnh đất du lịch sinh thái (ký hiệu DLST - lô 8, diện tích 5,3ha) thành đất du lịch cộng đồng, đất giao thông ven biển.
4.10. Hiệu chỉnh cục bộ hạ tầng kỹ thuật về giao thông, cao độ nền, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện cho phù hợp.
a) Điều chỉnh giao thông.
(1) Nắn chỉnh cục bộ và bổ sung tuyến đường đã và đang triển khai dự án trên địa bàn:
- Nắn chỉnh đường cảnh quan Thanh Hóa - Sầm Sơn (theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 09/01/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình tuyến đường trục cảnh quan Thanh Hoá - Sầm Sơn), tránh chồng lấn Nghè 30;
- Nắn chỉnh cục bộ tránh chồng lấn di tích cấp tỉnh như: Nắn đoạn tuyến đường 4C tránh chồng lấn đền Nguyễn Phục; đường 4B (đường Trịnh Kiểm), tránh chồng lấn chùa Kênh;
- Bổ sung đoạn tuyến giao thông dọc biển để kết nối các điểm du lịch khu vực ven biển nam Sầm Sơn với khu vực ven biển Quảng Xương (giáp biển Quảng Đại).
(2) Giảm lộ giới, bỏ dải phân cách đoạn tuyến nhằm hạn chế giải phóng mặt bằng, đảm bảo tính khả thi thực hiện đầu tư xây dựng tuyến đường:
- Đường Lê Thánh Tông (đoạn Nguyễn Trãi - Nguyễn Du, chiều dài khoảng 470 m, giữ nguyên lòng đường, vỉa hè, bỏ dải phân cách), nhằm hạn chế giải phóng mặt bằng và chống lấn chùa Lương Trung; nhà thờ giáo xứ Sầm Sơn;
- Đường Thanh Niên (đoạn từ núi Trường Lệ - đường Lê Hoàn, chiều dài khoảng 600 m, giữ nguyên lòng đường, giảm vỉa hè và dải phân cách) giảm lộ giới từ 34,0 m xuống còn 21,0 m, nhằm hạn chế chồng lấn dân cư, khách sạn hiện trạng;
- Đường Bùi Thị Xuân (đoạn Thanh Niên - Hồ Xuân Hương, chiều dài khoảng 400 m; giữ nguyên lòng đường, vỉa hè; giảm dải phân cách) giảm lộ giới từ 32,0 m xuống còn 27,0 m, nhằm hạn chế chồng lấn dân cư, khách sạn hiện trạng;
- Đường Trần Hưng Đạo đoạn từ núi Trường Lệ đi đường đường Ven Biển (phường Quảng Vinh, chiều dài khoảng 1.700 m; giảm lòng đường, bỏ dải phân cách), giảm lộ giới từ 42,0 m xuống còn 30,0 m tránh chồng lấn đền Hoàng Minh Tự và dân cư.
(3) Điều chỉnh kết cấu mặt cắt ngang Quốc lộ 47 (đoạn từ nút giao đường Lê Lợi đến cảng cá lạch Hới), bổ sung làn đường gom. Cụ thể: giữ nguyên lộ giới quản lý 42,0 m, trong đó: lòng đường chính 16,0 m; phân cách với đường gom 1,0 m x 2; lòng đường gom 7,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2.
(4) Điều chỉnh kết cấu mặt cắt ngang tuyến Đại lộ Nam sông Mã đoạn qua địa phận thành phố Sầm Sơn, cụ thể: (đoạn từ thành phố Thanh Hóa đến đường ven biển): lộ giới tuyến đường là 67 m, trong đó: Lòng đường chính 2x11,5 m = 23 m; đường gom 2x7,5 m = 15 m; dải phân cách giữa = 12 m; dải phân cách di động giữa đường chính và đường gom 2x0,5 m = 1 m; vỉa hè 2 x 8 m = 16 m.
Vi chỉnh các tuyến giao thông khác theo các quy hoạch phân khu được duyệt. Sau khi điều chỉnh giao thông, cập nhật lại ranh giới, diện tích các lô đất tiếp giáp 02 bên các tuyến đường cho phù hợp.
b) Điều chỉnh cao độ đường và san nền: Điều chỉnh, cập nhập lại cao độ thiết kế tại các tuyến đường điều chỉnh đã nêu ở trên phù hợp với thực tế và phương án điều chỉnh thoát nước mưa.
c) Điều chỉnh thoát nước mưa.
Quy hoạch lại các lưu vực thoát nước phù hợp với hiện trạng, sử dụng, cải tạo các trục tiêu chính hiện có. Cụ thể như sau:
- Lưu vực 1: Khu vực Phường Quảng Thọ, phía Tây Phường Quảng Tâm, thoát về sông Huyện qua kênh Minh Tâm và kênh Quảng Thọ;
- Lưu vực 2: Khu vực phía Tây đường Ngô Quyền, các phường Trường Sơn, Bắc Sơn, phía Đông phường Quảng Tâm, thoát về sông Đơ;
- Lưu vực 3: Khu vực xã Quảng Minh, Quảng Đại, Quảng Hùng, thoát về sông Rào;
- Lưu vực 4: Khu vực phía Bắc, các phường Quảng Cư, Quảng Tiến, thoát ra sông Mã qua các kênh tiêu 773, Quang Vinh;
- Lưu vực 5a + 5b: Khu vực phường Trung Sơn và các phía Đông đường 4c các xã, Quảng Hùng, Quảng Đại, thoát trực tiếp ra biển. Theo TCVN 7957, không được xả thoát nước mưa ra khu vực bãi tắm nên đề xuất xây dựng trạm bơm tiêu để đưa nước về sông Rào và sông Đơ.
- Lưu vực 6: Khu vực phía Đông kênh Bắc, xã Quảng Hùng, thoát về kênh Hùng Bình ra sông Lý.
4.11. Điều chỉnh một phần diện tích khoảng 1,3 ha đất bãi cát và 2,7 ha đất du lịch sinh thái (ký hiệu DLST - lô 2) thành đất quảng trường biển (xã Quảng Hùng, Quảng Vinh).
4.12. Điều chỉnh một phần diện tích đất khoảng 3,5 ha bãi xe tập trung (ký hiệu P - lô 2, diện tích đất khoảng 5,5 ha) thành đất hỗn hợp, sau khi điều chỉnh đất bãi xe còn 2,0 ha (xã Quảng Đại). Điều chỉnh lô đất ở mới (ký hiệu DCNT - lô 30, diện tích 5,8 ha, khu vực xã Quảng Minh) thành đất hỗn hợp.
- Diện tích khoảng 3,5 ha bãi xe giảm được điều chỉnh bổ sung quy mô tương đương tại một phần diện tích các lô đất ở mới và đất du lịch sinh thái (ký hiệu DCM - lô 24, lô 26, lô 27; ký hiệu DLST - lô 2).
- Điều chỉnh đất đơn vị ở mới (ký hiệu DCNT-lô 30, diện tích 5,8 ha) thành đất hỗn hợp nhằm bổ sung quỹ đất sử hỗn hợp tại vị trí nút giao đường Voi - Nam Sầm Sơn và Quốc lộ 10. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo công trình điểm nhấn kiến trúc cảnh quan.
4.13. Điều chỉnh chuyển một phần diện tích đất du lịch sinh thái (có ký hiệu DLST - lô 2, diện tích 41,2 ha) thành đất công viên cây xanh (khoảng 2,7 ha), đất quân sự (khoảng 2,0 ha), đất bãi để xe (khoảng 0,6 ha), đất hỗn hợp (khoảng 5,7 ha), tại phường Quảng Vinh.
5. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu vực điều chỉnh
| STT | Các khu chức năng | Ký hiệu | QH đã duyệt (ha) | Điều chỉnh cục bộ (ha) | So sánh tăng (+); giảm (-) |
| A | Đất xây dựng đô thị |
| 3.910,7 | 3905,0 | -5,7 |
| I | Đất dân dụng |
| 2.392,5 | 2453,8 | 61,3 |
| 1.1 | Trung tâm hành chính - chính trị |
| 63,4 | 50,5 | -12,9 |
| 1 | Trung tâm hành chính | TTHC | 21,2 | 14,3 | -6,9 |
| 2 | Quảng trường chính trị | QT-CT | 5,0 | 4,3 | -0,7 |
| 3 | Trung tâm phường | TTP | 37,2 | 31,9 | -5,3 |
| 1.2 | Đất cộng cộng |
| 38,3 | 36,4 | -1,9 |
| 1 | Quảng trường văn hóa biển | QT-B | 3,0 | 5,7 | 2,7 |
| 2 | Vui chơi và dịch vụ ven biển (bổ sung) | CC-B |
| 13,3 | 13,3 |
| 3 | Phố đi bộ, hành lang lễ hội | ĐB | 20,0 | 12,1 | -7,9 |
| 4 | Chợ hải sản - dịch vụ du lịch | CHS | 10,0 | 0,0 | -10,0 |
| 5 | Chợ dân sinh | C | 5,3 | 5,3 | 0,0 |
| 1.3 | Đất đơn vị ở |
| 1.524,7 | 1532,9 | 8,2 |
| 1 | Đất ở cải tạo chỉnh trang | DCCT | 715,1 | 724,0 | 8,9 |
| 2 | Đất ở mới | DCM | 517,6 | 485,2 | -32,4 |
| 3 | Du lịch cộng đồng ven biển Nam Sầm Sơn | DLCĐ | 178,0 | 168,7 | -9,3 |
| 4 | Đô thị sinh thái ven sông Đơ | ĐTST | 114,0 | 155,0 | 41,0 |
| 1.4 | Đất hỗn hợp đô thị | HH | 129,6 | 147,3 | 17,7 |
| 1.5 | Cây xanh công viên |
| 101,0 | 144,3 | 43,3 |
| 2 | Công viên Quảng Vinh | CX-CV | 9,2 | 15,5 | 6,3 |
| 3 | Công viên Trung Sơn | CX-CV | 5,7 | 3,8 | -1,9 |
| 6 | Công viên Quảng Đại | CX-CV | 2,1 | 10,9 | 8,8 |
| 8 | Công viên chuyên đề ven sông Đơ | CXCĐ | 44,2 | 33,6 | -10,7 |
|
| Các khuôn viên đô thị khác | CXKV | 5,0 | 45,7 | 40,7 |
| 1.6 | Giao thông đô thị |
| 535,5 | 542,4 | 6,9 |
|
| Giao thông đô thị |
| 507,8 | 510,2 | 2,4 |
|
| Giao thông tĩnh (Bãi để xe) | P | 27,7 | 32,2 | 4,5 |
| II | Đất ngoài dân dụng |
| 1.518,2 | 1482,5 | -35,7 |
| 2.1 | Đất du lịch |
| 926,3 | 825,6 | -100,7 |
| - | Khách sạn - Dịch vụ | KS-DV | 416,4 | 407,4 | -9,0 |
| 1 | Khu vực Sầm Sơn hiện tại | KS-DV | 180,7 | 176,8 | -3,9 |
| 2 | Khu du lịch sinh thái Bắc Sầm Sơn | DLST-B | 65,0 | 65,0 | 0,0 |
| 3 | Khu vực Nam Sầm Sơn | DLST | 134,7 | 132,0 | -2,7 |
| - | Du lịch sinh thái |
| 509,9 | 418,2 | -91,7 |
| 1 | Du lịch sinh thái ven sông Đơ | DVVS | 114,4 | 30,2 | -84,2 |
| 4 | Bãi biển |
| 118,6 | 111,1 | -7,5 |
| 2.2 | Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề | TTCN | 24,4 | 22,2 | -2,2 |
| 2.3 | Đất cây xanh chuyên dụng |
| 141,0 | 141,2 | 0,2 |
| 1 | Cây xanh ven sông Mã, sông Đơ, sông Rào | CXVS | 89,0 | 89,2 | 0,2 |
| 2.4 | Đất các trung tâm chuyên ngành |
| 122,5 | 172,3 | 49,8 |
| 1 | Trung tâm thể thao | TTTT | 14,7 | 16,8 | 2,1 |
| 2 | Trung tâm văn hóa | TTVH | 10,7 | 11,7 | 1,0 |
| 4 | Trường phổ thông trung học | PTTH | 9,1 | 9,1 | 0,0 |
| 5 | Trung tâm Y tế - Điều dưỡng | YT-ĐD | 16,6 | 16,7 | 0,1 |
| 6 | Khu nông nghiệp CNC (Một phần thuộc QH đất nông nghiệp của TP Thanh Hóa 24,4 ha) | CNCNC | 10,4 | 57,0 | 46,6 |
| 2.5 | Đất công trình đầu mối |
| 151,9 | 163,9 | 12,0 |
| 3 | Nghĩa trang | NT | 40,0 | 40,0 | 0,0 |
| 4 | Âu trú bão + cảng cá | AT-CC, CC | 71,9 | 78,5 | 6,6 |
| 5 | Khu xử lý chất thải rắn | CTR | 14,0 | 14,0 | 0,0 |
| 6 | Trạm điện 110Kv, 220K | HTKT | 0,0 | 5,4 | 5,4 |
| 2.6 | Đất giao thông |
| 152,1 | 157,3 | 5,2 |
| 1 | Bến xe hỗn hợp | BX-P | 13,6 | 12,8 | -0,8 |
| 2 | Bến thuyền du lịch | BTDL | 6,5 | 12,6 | 6,1 |
| III | Đất khác |
| 584,5 | 521,6 | -62,9 |
| 3.1 | Quân sự | QS | 7,7 | 15,0 | 7,3 |
| 3.2 | Tôn giáo - tín ngưỡng |
| 15,0 | 17,2 | 2,2 |
| 3.4 | Đất thảm thực vật | TV | 448,3 | 375,9 | -72,4 |
|
| Tổng diện tích |
| 4.495,2 | 4.495,2 | 0,0 |
6. Các nội dung khác: Các nội dung không điều chỉnh giữ nguyên theo quy hoạch chung đô thị được UBND tỉnh duyệt tại Quyết định số 2525/QĐ- UBND ngày 17/7/2017; phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại các Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 26/3/2021, số 3377/QĐ-UBND ngày 07/10/2022, số 4045/QĐ-UBND ngày 22/11/2022.
7. Đánh giá tác động liên quan đến việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch
- Các nội dung điều chỉnh không làm thay đổi quy mô dân số, người lao động theo dự báo của quy hoạch chung được duyệt, do đó các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không bị ảnh hưởng; ngoài ra việc rà soát, điều chỉnh trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất cũng như các điều kiện thuận lợi của hệ thống HTKT hiện nay để khai thác hiệu quả quỹ đất, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương là tác động tích cực của các nội dung điều chỉnh cục bộ đến toàn đô thị.
- Sau điều chỉnh cục bộ, quỹ đất xây dựng đô thị thay đổi không đáng kể; chỉ tiêu sử dụng đất công trình công cộng đô thị, cây xanh đảm bảo quy định theo Quy chuẩn hiện hành. Do đó việc điều chỉnh không làm quá tải về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Các vấn đề phát sinh về thay đổi quy mô, ranh giới, số lô đất được tổng hợp, tính toán lại và thể hiện, cập nhật trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch chung.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND thành phố Sầm Sơn có trách nhiệm
- Chủ trì tổ chức công bố, công khai nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung, chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
- Tổ chức bàn giao hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung cho Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và địa phương, làm cơ sở để quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Tổ chức kêu gọi đầu tư theo điều chỉnh cục bộ quy hoạch được phê duyệt.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung được duyệt.
- Kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch được duyệt và quản lý quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung trên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
3. Các sở, ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Chủ tịch UBND thành phố Sầm Sơn, Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án Ðiều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2040 đối với hạ tầng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải thành phố (thuộc lưu vực phía Nam hạ lưu sông Trà Khúc)
- 2Quyết định 686/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2045
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 7Quyết định 992/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040
- 8Quyết định 3377/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040
- 9Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án Ðiều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2040 đối với hạ tầng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải thành phố (thuộc lưu vực phía Nam hạ lưu sông Trà Khúc)
- 12Quyết định 4045/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040
- 13Quyết định 686/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2045
Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040
- Số hiệu: 914/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/03/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Mai Xuân Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
