Quyết định 909/QĐ-TTg năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho việc xây dựng một trong những siêu dự án hạ tầng giao thông lớn nhất Việt Nam. Quy hoạch hướng tới mục tiêu xây dựng một cảng hàng không quốc tế trung chuyển hiện đại, tầm cỡ khu vực Đông Nam Á và thế giới. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về dự án quy hoạch
- Tên đồ án: Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam.
- Đơn vị tư vấn: Công ty Tư vấn sân bay Nhật Bản (JAC).
- Địa điểm xây dựng: Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Cấp sân bay: Đạt cấp 4F theo phân cấp của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
- Vai trò: Là Cảng hàng không quốc tế trong mạng cảng hàng không, sân bay dân dụng toàn quốc.
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng cảng hàng không trung chuyển trong khu vực Đông Nam Á, có khả năng cạnh tranh với các cảng hàng không lớn trên thế giới; tiếp nhận được tàu bay khổng lồ A380-800 hoặc tương đương; đạt công suất tối đa 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Phương án quy hoạch tổng thể: Lựa chọn phương án 1 trong đồ án quy hoạch.
Quy hoạch phân kỳ khu bay (Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ)
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): Xây dựng 02 đường hạ cất cánh song song (kích thước 4.000 m x 60 m), đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương. Hệ thống sân đỗ đáp ứng 34 vị trí đậu gần (08 vị trí Code C, 23 vị trí Code E, 03 vị trí Code F) và 25 vị trí đậu xa (08 vị trí Code C, 17 vị trí Code E), cùng với 01 vị trí đậu cách ly, 03 vị trí đậu chuyên cơ và 05 vị trí đậu ga hàng hóa.
- Giai đoạn 2 (đến năm 2030): Nâng cấp lên thành 03 đường hạ cất cánh song song (kích thước 4.000 m x 60 m), đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương. Hệ thống đường lăn và sân đậu máy bay được mở rộng tương ứng để đáp ứng nhu cầu khai thác.
- Giai đoạn 3 (sau năm 2030): Hoàn thiện với 04 đường hạ cất cánh song song (kích thước 4.000 m x 60 m), đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương cùng hệ thống đường lăn, sân đậu đồng bộ.
Quy hoạch khu hàng không dân dụng và hạ tầng kỹ thuật
- Nhà ga hành khách: Thiết kế nhà ga 2 cao trình phục vụ cả quốc tế và quốc nội (lựa chọn vị trí theo phương án 1 và mô hình nhà ga theo phương án 7 của đồ án). Công suất thiết kế qua các giai đoạn: đạt 25 triệu hành khách/năm vào năm 2020 (01 nhà ga); đạt 50 triệu hành khách/năm vào năm 2030 (02 nhà ga); đạt 100 triệu hành khách/năm giai đoạn sau năm 2030 (04 nhà ga).
- Nhà ga hàng hóa: Công suất đạt 1,2 triệu tấn/năm (đến năm 2020); nâng lên 1,5 triệu tấn/năm (đến năm 2030) và đạt 5 triệu tấn/năm (giai đoạn sau năm 2030).
- Hạ tầng kỹ thuật phụ trợ: Quy hoạch đồng bộ các khu kỹ thuật, văn phòng điều hành, khu bảo trì bảo dưỡng tàu bay, hệ thống cấp nhiên liệu. Trạm cứu nguy, cứu hỏa đạt cấp 10 (cấp cao nhất theo tiêu chuẩn ICAO).
- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện được bảo đảm từ trạm điện nội bộ của Cảng (2 nguồn 2 x 40 MVA) và trạm điện Lộc An - Bình Sơn (1 x 40 MVA). Nhu cầu điện đến năm 2020 ước tính là 40 MVA.
- Hệ thống cấp nước: Lấy từ nhà máy nước Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) với công suất 4.500 m3/ngày đêm, bảo đảm nhu cầu đến năm 2030.
- Hệ thống thoát nước và xử lý chất thải: Thoát nước khu bay kết nối vào hệ thống thoát nước chung của địa phương. Nước thải sinh hoạt và sản xuất phải được xử lý đạt chuẩn. Trạm xử lý chất thải rắn có công suất 3,150 tấn/ngày đến năm 2030.
- Quản lý điều hành bay: Xây dựng đài chỉ huy cao khoảng 100 m, trang bị hệ thống tiếp cận chính xác đạt tối thiểu tiêu chuẩn CAT II của ICAO.
- Hệ thống an ninh: Tường rào bảo vệ quanh toàn bộ Cảng hàng không phải được xây dựng hoàn chỉnh ngay trong giai đoạn 1.
Quy hoạch kết nối giao thông và công trình quốc phòng
- Giao thông đường bộ: Đường trục chính ra vào Cảng ở phía Tây Nam kết nối trực tiếp vào đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (dẫn về cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây); phía Đông Bắc kết nối với đường Vành đai 4.
- Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Nha Trang và tuyến đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành được quy hoạch kết nối ngầm trực tiếp tại khu vực trục chính trước mặt nhà ga hành khách.
- Công trình quốc phòng: Các hạng mục doanh trại, hang ga, sân đỗ quân sự được bố trí riêng biệt tại khu đất dự trữ quốc phòng nằm ở phía Đông Bắc của Cảng hàng không.
Quy hoạch sử dụng đất, giải phóng mặt bằng và phân kỳ đầu tư
- Quy mô sử dụng đất: Tổng diện tích đất quy hoạch toàn Cảng là 5.000 ha.
- Phương án giải phóng mặt bằng: Tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng sạch toàn bộ diện tích 5.000 ha ngay sau khi quy hoạch được phê duyệt để bảo đảm tiến độ dự án.
- Phân kỳ đầu tư chi tiết:
- Giai đoạn 1 (2015 - 2020): Tập trung xây dựng 02 đường cất hạ cánh, hệ thống đường lăn, sân đỗ, nhà ga hành khách (25 triệu khách/năm), nhà ga hàng hóa (1,2 triệu tấn/năm), khu quản lý bay và các công trình phụ trợ, khu công nghiệp hàng không.
- Giai đoạn 2 (2020 - 2030): Nâng cấp lên 03 đường cất hạ cánh, hoàn thiện nhà ga hành khách đạt tổng công suất 50 triệu khách/năm, nhà ga hàng hóa đạt 1,5 triệu tấn/năm.
- Giai đoạn 3 (2030 - 2035 và sau 2035): Đầu tư hoàn chỉnh đạt quy mô tối đa 04 đường cất hạ cánh, công suất 100 triệu khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm. Đồng thời, xem xét duy trì hoạt động của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất ở quy mô hợp lý.
Tổng mức đầu tư, nguồn vốn và tiến độ thực hiện giai đoạn 1
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 (đến năm 2020): Dự kiến khoảng 6.744,7 triệu USD. Trong đó, chi phí xây dựng chiếm 6.048,2 triệu USD; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng khoảng 13.930 tỷ VNĐ (tương đương 696,5 triệu USD với tỷ giá quy đổi 1 USD = 20.000 VNĐ).
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn Nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, ODA: Ưu tiên đầu tư cho các hạng mục không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp như khu bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ), đường trục kết nối, công tác đền bù giải phóng mặt bằng, hệ thống cấp điện, cấp nước và trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước.
- Nguồn vốn doanh nghiệp, cổ phần, liên doanh, hợp tác công tư (PPP): Huy động cho các hạng mục có khả năng thu hồi vốn cao như nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, bãi đỗ xe, khu bảo dưỡng tàu bay, hệ thống cấp nhiên liệu, suất ăn và các công trình thương mại dịch vụ khác.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thu xếp tài chính từ năm 2011 đến năm 2014; thực hiện đầu tư từ năm 2015 đến năm 2020; hoàn thành đưa giai đoạn 1 vào khai thác vào năm 2020.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và UBND tỉnh Đồng Nai tổ chức thực hiện quy hoạch; xây dựng cơ chế quản lý đặc thù áp dụng riêng cho dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ưu tiên phát triển: Tạo điều kiện tối đa để Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) tham gia đầu tư, khai thác và xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành thành căn cứ hoạt động chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 14 tháng 6 năm 2011). Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 909/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2011 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ, về Quy hoạch xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 8 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải Hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Quy hoạch vị trí, quy mô và phân khu chức năng Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
Xét tờ trình số 947/TTr-BGTVT ngày 24 tháng 02 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 875/BC-BGTVT ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc trình phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành với các nội dung sau:
Quy hoạch để đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành với chức năng trung chuyển trong khu vực Đông Nam Á, có khả năng cạnh tranh với các cảng hàng không lớn trên thế giới, tiếp nhận được các máy bay A380-800 hoặc tương đương, công suất 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
6. Cấp sân bay: Cấp 4F (theo phân cấp của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO).
7. Vai trò trong mạng Cảng hàng không, sân bay dân dụng toàn quốc: Là Cảng hàng không quốc tế.
8. Phương án quy hoạch tổng thể: Chọn phương án 1 trong đồ án.
a) Giai đoạn 1 (đến năm 2020):
- Gồm 02 đường hạ cất cánh song song, kích thước 4.000 m x 60 m, đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương.
- Hệ thống đường lăn: Đáp ứng yêu cầu.
- Hệ thống sân đậu máy bay: Đáp ứng 34 vị trí đậu gần (08 vị trí Code C, 23 vị trí Code E, 03 vị trí Code F) và 25 vị trí đậu xa (08 vị trí Code C, 17 vị trí Code E), 01 vị trí đậu cách ly, 03 vị trí đậu cho tàu bay chuyên cơ (01 Code D, 02 Code E), 05 vị trí đậu ga hàng hóa (Code E).
b) Giai đoạn 2 (đến năm 2030): Gồm 03 đường hạ cất cánh song song, kích thước 4.000 m x 60 m, đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương. Hệ thống đường lăn, sân đậu máy bay đáp ứng yêu cầu.
c) Giai đoạn 3 (sau năm 2030): Gồm 04 đường hạ cất cánh song song, kích thước 4.000 m x 60 m, đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương. Hệ thống đường lăn, sân đậu máy bay đáp ứng yêu cầu.
10. Quy hoạch khu hàng không dân dụng:
- Nhà ga hành khách: Tính chất là nhà ga quốc tế và quốc nội, 02 cao trình. Đến năm 2020 nhà ga có công suất 25 triệu HK/năm. Đến năm 2030 gồm 02 nhà ga có tổng công suất 50 triệu HK/năm. Giai đoạn sau 2030, gồm 04 nhà ga có tổng công suất 100 triệu HK/năm.
Quy hoạch vị trí nhà ga: Lựa chọn phương án 1 trong đồ án.
Mô hình nhà ga: Lựa chọn phương án 7 trong đồ án.
- Nhà ga hàng hóa: Đến năm 2020 nhà ga có công suất 1,2 triệu tấn HH/năm. Đến năm 2030 nhà ga có công suất 1,5 triệu tấn HH/năm. Giai đoạn sau 2030 nhà ga có công suất 5 triệu tấn HH/năm.
- Quy hoạch các khu kỹ thuật, văn phòng, điều hành khai thác sân bay, bảo trì bảo dưỡng máy bay, quản lý điều hành bay, cấp nhiên liệu: Đáp ứng đồng bộ.
- Trạm cứu nguy, cứu hỏa: Cấp 10 (theo phân cấp của ICAO).
- Quy hoạch cấp điện: Nguồn điện được lấy từ trạm điện của Cảng hàng không (2 nguồn 2 x 40 MVA) và trạm điện Lộc An - Bình Sơn (1 x 40 MVA). Nhu cầu cấp điện cho đến năm 2020 là 40 MVA.
- Quy hoạch cấp nước: Nguồn nước lấy từ nhà máy nước Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai. Hệ thống cấp nước có công suất 4500 m3/ngày đêm, đáp ứng nhu cầu đến năm 2030.
- Quy hoạch thoát nước: Thoát nước khu bay vào hệ thống thoát nước chung của địa phương. Nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp được qua xử lý.
- Trạm xử lý chất thải: Công suất 3,150 tấn/ngày đến năm 2030.
- Quy hoạch khu quản lý điều hành bay: Đáp ứng yêu cầu. Đài chỉ huy cao khoảng 100 m, hệ thống tiếp cận chính xác đạt tối thiểu CAT II (theo tiêu chuẩn của ICAO).
- Tường rào bảo vệ quanh Cảng hàng không: Xây dựng hoàn chỉnh trong giai đoạn 1.
11. Quy hoạch giao thông đường bộ, đường sắt kết nối với Cảng hàng không:
- Đường trục ra vào Cảng: Phía đầu Tây Nam được nối trực tiếp vào đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu đi về đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phía đầu Đông Bắc nối với đường vành đai 4.
- Tuyến đường sắt cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang và tuyến đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành kết nối ngầm với Cảng hàng không quốc tế Long Thành tại phía trục chính trước mặt nhà ga hành khách.
13. Quy hoạch sử dụng đất đai: Tổng diện tích đất toàn Cảng: 5.000 ha.
Giai đoạn 1: (Từ 2015 đến 2020)
Đầu tư xây dựng 02 đường hạ cất cánh, hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay, khu điều hành khai thác, khu quản lý hoạt động bay, khu phụ trợ, nhà ga hành khách công suất 25 triệu HK/năm, nhà ga hàng hóa công suất 1,2 triệu tấn HH/năm, khu công nghiệp hàng không và thành phố sân bay phát triển theo nhu cầu.
Giai đoạn 2: (Từ 2020 đến 2030)
Đầu tư xây dựng 03 đường hạ cất cánh, hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay, khu điều hành khai thác, khu quản lý hoạt động bay, khu phụ trợ, nhà ga hành khách tổng công suất 50 triệu HK/năm, nhà ga hàng hóa tổng công suất 1,5 triệu tấn HH/năm, khu công nghiệp hàng không và thành phố sân bay phát triển theo nhu cầu.
Giai đoạn 3: (Từ 2030 đến 2035 và sau 2035)
Sẽ xem xét việc duy trì hoạt động của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất với tính chất, quy mô hợp lý. Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành dần theo nhu cầu đạt tổng công suất 100 triệu HK/năm và 05 triệu tấn HH/năm với 04 đường hạ cất cánh.
16. Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 (đến năm 2020): 6.744,7 triệu USD
Trong đó:
- Tổng chi phí xây dựng: 6.048,2 triệu USD
- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: 13.930.282.236.721 VND ≈ 696,5 triệu USD (Giá trị chuyển đổi: 1 USD = 20.000 VNĐ)
Căn cứ vào quy hoạch được duyệt và thực tiễn triển khai, vốn đầu tư thực hiện của quy hoạch sẽ được cân đối gắn với các dự án đầu tư cụ thể, theo nguyên tắc Nhà nước chỉ đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư phần kết cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn đầu tư; khuyến khích thực hiện đầu tư vào các danh mục công trình dịch vụ khai thác, có khả năng thu hồi vốn từ các nguồn vốn ngoài ngân sách như:
- Khu bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ), đường trục vào Cảng hàng không: Vốn nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, ODA.
- Đền bù, giải phóng mặt bằng, hệ thống cấp điện, cấp nước; trụ sở cơ quan quản lý Nhà nước: Vốn nhà nước, Trái phiếu Chính phủ.
- Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, bãi đậu xe, khu sửa chữa bảo dưỡng tàu bay, trụ sở cơ quan quản lý, khai thác Cảng hàng không, các Hãng hàng không, hệ thống cấp nhiên liệu tàu bay, chế biến suất ăn và các công trình thương mại khác: Vốn doanh nghiệp, cổ phần, liên doanh liên kết, hợp tác công tư (PPP).
- Chuẩn bị đầu tư, thu xếp tài chính: Năm 2011 - 2014.
- Thực hiện đầu tư: Năm 2015 - 2020.
- Hoàn thành và đưa giai đoạn 1 vào khai thác: Năm 2020.
- Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức, thực hiện Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành và triển khai các bước tiếp theo; đồng thời xây dựng cơ chế quản lý đặc thù, áp dụng cho dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Ưu tiên và tạo điều kiện để Tổng Công ty Hàng không Việt Nam tham gia đầu tư, khai thác để phát triển Cảng hàng không quốc tế Long Thành thành căn cứ chính của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Công văn 5990/VPCP-KTN triển khai Dự án đầu tư và xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 542/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt Quy hoạch Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng - thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến 2015 và định hướng đến 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 590/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và định hướng sau năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1994/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, thành phố Hải Phòng, giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 347/QĐ-BGTVT năm 2015 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Dự thảo Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
- 7Công văn 437/VPCP-CN năm 2018 về nghiên cứu ý kiến phản ánh về quy hoạch Cảng hàng không Tân Sơn Nhất và Cảng hàng không Long Thành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật xây dựng 2003
- 4Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 5Quyết định 21/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 7Công văn 5990/VPCP-KTN triển khai Dự án đầu tư và xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 542/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt Quy hoạch Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng - thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến 2015 và định hướng đến 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 590/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và định hướng sau năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 1994/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, thành phố Hải Phòng, giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 347/QĐ-BGTVT năm 2015 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Dự thảo Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
- 13Công văn 437/VPCP-CN năm 2018 về nghiên cứu ý kiến phản ánh về quy hoạch Cảng hàng không Tân Sơn Nhất và Cảng hàng không Long Thành do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 909/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 909/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/06/2011
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 381 đến số 382
- Ngày hiệu lực: 14/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
