Dự thảo Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành là một văn bản pháp lý quan trọng do Quốc hội ban hành, đặt nền móng cho việc triển khai siêu dự án hạ tầng giao thông hàng không lớn nhất Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung của dự thảo Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Dự thảo Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thời gian thông qua dự kiến: Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII (tháng 6 năm 2015).
- Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày được Quốc hội thông qua.
- Quyết định chủ trương đầu tư và mục tiêu chiến lược (Điều 1 và Khoản 1 Điều 2)
Quốc hội quyết định thông qua chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành tại địa điểm huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Dự án được định hướng xây dựng đạt cấp 4F theo phân cấp tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO). Đây sẽ là Cảng hàng không quốc tế quan trọng cấp quốc gia, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những trung tâm trung chuyển hàng không quốc tế quy mô lớn và hiện đại của khu vực Đông Nam Á.
- Quy mô đầu tư và khái toán tổng mức vốn (Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2)
- Quy mô công suất thiết kế: Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục để đạt công suất tối đa lên đến 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Tổng mức đầu tư dự kiến: Khái toán cho toàn bộ dự án là 336.630 tỷ đồng (tương đương khoảng 16,03 tỷ USD theo đơn giá năm 2014). Trong đó, riêng giai đoạn 1 dự kiến tiêu tốn khoảng 114.450 tỷ đồng (tương đương 5,45 tỷ USD).
- Cơ cấu nguồn vốn huy động: Dự án áp dụng cơ chế đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, bao gồm: một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành hàng không, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn của các doanh nghiệp, vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Công nghệ áp dụng và cơ cấu sử dụng đất (Khoản 4 và Khoản 5 Điều 2)
- Công nghệ vận hành: Áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại hàng đầu thế giới trong việc xây dựng, quản lý và vận hành, bảo đảm năng lực khai thác đồng bộ, an toàn, thuận tiện, chất lượng và đạt hiệu quả tối ưu.
- Tổng diện tích đất quy hoạch: Tổng diện tích đất sử dụng cho toàn bộ dự án là 5.000 ha.
- Phân bổ chi tiết diện tích đất: Đất xây dựng kết cấu hạ tầng Cảng hàng không chiếm 2.750 ha; đất dành riêng cho mục đích quốc phòng chiếm 1.050 ha; đất dành cho các hạng mục phụ trợ, công nghiệp hàng không và các công trình thương mại khác chiếm 1.200 ha.
- Phân kỳ đầu tư và lộ trình thực hiện (Khoản 6 Điều 2)
Dự án được chia làm 3 giai đoạn triển khai cụ thể:
- Giai đoạn 1: Tập trung đầu tư xây dựng 01 đường cất hạ cánh, 01 nhà ga hành khách cùng các hạng mục phụ trợ đồng bộ. Mục tiêu đạt công suất 25 triệu hành khách/năm và 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm. Thời hạn hoàn thành và đưa vào khai thác chậm nhất là vào năm 2025.
- Giai đoạn 2: Tiếp tục đầu tư xây dựng thêm 01 đường cất hạ cánh cấu hình mở và 01 nhà ga hành khách mới, nâng tổng công suất đạt 50 triệu hành khách/năm và 1,5 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Giai đoạn 3: Hoàn thiện toàn bộ các hạng mục còn lại của Dự án để đạt công suất tối đa theo thiết kế là 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Yêu cầu pháp lý bắt buộc: Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo lập báo cáo nghiên cứu khả thi đối với từng giai đoạn cụ thể của Dự án và phải trình Quốc hội thông qua trước khi ra quyết định đầu tư chính thức.
- Các yêu cầu và nhiệm vụ cốt lõi giao Chính phủ thực hiện (Điều 3)
Chính phủ chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện dự án đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Công tác quy hoạch và tiêu chuẩn: Phê duyệt các quy hoạch liên quan; ban hành đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác cảng hàng không.
- Giải phóng mặt bằng và an sinh xã hội: Xây dựng phương án chi tiết và thực hiện thu hồi đất một lần cho toàn bộ diện tích 5.000 ha của Dự án. Tổ chức tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng; đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội và tổ chức sản xuất để ổn định đời sống nhân dân trong vùng ảnh hưởng.
- Hạ tầng kết nối: Đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông kết nối từ các khu vực lân cận đến Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- An toàn, tiến độ và tài chính: Bảo đảm tuyệt đối an toàn, đúng tiến độ, chất lượng công trình và hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Thực hiện nghiêm các biện pháp chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường khả thi. Huy động nguồn vốn hợp lý, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến nợ công quốc gia.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để tiếp quản, quản lý và vận hành cảng hàng không một cách hiệu quả nhất.
- Khai thác song song: Trong quá trình xây dựng sân bay Long Thành, phải tiếp tục đầu tư và khai thác có hiệu quả Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất để tránh gián đoạn hoạt động vận tải hàng không.
- Công tác thông tin tuyên truyền: Thường xuyên thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch để người dân hiểu rõ về chủ trương và tiến độ thực hiện Dự án.
- Tổ chức thực hiện, giám sát và hiệu lực thi hành (Điều 4 và Điều 5)
- Trách nhiệm của Chính phủ: Chỉ đạo triển khai thi hành Nghị quyết và có nghĩa vụ báo cáo Quốc hội định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện Dự án.
- Trách nhiệm giám sát: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và cá nhân các đại biểu Quốc hội thực hiện quyền giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành ngay từ ngày được Quốc hội thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: …/2015/QH13 | …, ngày… tháng… năm….. |
| DỰ THẢO TRÌNH QUỐC HỘI THÔNG QUA |
|
VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ LONG THÀNH
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
Sau khi xem xét Tờ trình số 360/TTr-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 2178/BC-UBKT13 ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Báo cáo số 241/BC-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ, Báo cáo số 886/BC-UBTVQH13 ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Báo cáo số 915/BC-UBTVQH13 ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Hội trường và dự thảo Nghị quyết, các tài liệu liên quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu:
Xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành đạt cấp 4F theo phân cấp của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO); là Cảng hàng không quốc tế quan trọng của quốc gia, hướng tới trở thành một trong những trung tâm trung chuyển hàng không quốc tế của khu vực.
2. Quy mô của Dự án:
Đầu tư xây dựng các hạng mục của Dự án để đạt công suất 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
3. Tổng mức đầu tư: khái toán cho toàn bộ Dự án là 336.630 tỷ đồng (tương đương 16,03 tỷ USD, áp dụng đơn giá của năm 2014), trong đó giai đoạn 1 là 114.450 tỷ đồng (tương đương 5,45 tỷ USD). Dự án được sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của ngành hàng không, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
4. Công nghệ áp dụng: Dự án được áp dụng các công nghệ hiện đại trong việc xây dựng, quản lý và vận hành như các cảng hàng không quốc tế tiên tiến trên thế giới, bảo đảm năng lực khai thác đồng bộ theo tiêu chí an toàn, thuận tiện, chất lượng và hiệu quả.
5. Diện tích đất của Dự án là 5.000 ha, trong đó, diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng Cảng hàng không là 2.750 ha; diện tích đất cho quốc phòng là 1.050 ha; diện tích đất dành cho hạng mục phụ trợ và công nghiệp hàng không, các công trình thương mại khác là 1.200 ha.
6. Thời gian và lộ trình thực hiện:
Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành gồm 3 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng 01 đường cất hạ cánh và 01 nhà ga hành khách cùng các hạng mục phụ trợ đồng bộ với công suất 25 triệu hành khách/năm, 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm; chậm nhất năm 2025 hoàn thành và đưa vào khai thác.
Giai đoạn 2: Tiếp tục đầu tư xây dựng thêm 01 đường cất hạ cánh cấu hình mở và 01 nhà ga hành khách để đạt công suất 50 triệu hành khách/năm và 1,5 triệu tấn hàng hóa/năm.
Giai đoạn 3: Hoàn thành các hạng mục của Dự án để đạt công suất 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
Chính phủ chỉ đạo lập báo cáo nghiên cứu khả thi đối với từng giai đoạn của Dự án và báo cáo Quốc hội thông qua trước khi quyết định đầu tư.
Chính phủ chỉ đạo thực hiện Dự án đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản sau đây:
1. Phê duyệt các quy hoạch và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến công tác xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Cảng hàng không;
2. Xây dựng phương án cụ thể và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất một lần cho toàn bộ Dự án, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết việc làm cho người dân có đất thu hồi; quản lý và sử dụng hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng theo quy hoạch được duyệt của Dự án; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; tổ chức phát triển sản xuất, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân vùng chịu ảnh hưởng của Dự án;
3. Đầu tư xây dựng hạ tầng và các hạng mục phụ trợ phục vụ thực hiện Dự án; phát triển đồng bộ hệ thống giao thông kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
4. Bảo đảm an toàn, đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hiệu quả đầu tư; chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong quá trình đầu tư; có đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường; huy động và cân đối các nguồn vốn đầu tư theo quy định của pháp luật; không gây tác động xấu đến nợ công;
5. Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành, khai thác hiệu quả Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
6. Trong quá trình triển khai xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo phân kỳ đầu tư được phê duyệt, cần tiếp tục đầu tư, khai thác có hiệu quả Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất;
7. Thường xuyên tuyên truyền, thông tin để người dân hiểu về chủ trương đầu tư và tiến độ triển khai Dự án.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày Quốc hội thông qua.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày... tháng 6 năm 2015.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: …/2015/QH13 | …, ngày… tháng… năm….. |
| DỰ THẢO TRÌNH QUỐC HỘI THÔNG QUA |
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ LONG THÀNH
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
Sau khi xem xét Tờ trình số 360/TTr-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 2178/BC-UBKT13 ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Báo cáo số 241/BC-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ, Báo cáo số 886/BC-UBTVQH13 ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Báo cáo số 915/BC-UBTVQH13 ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Hội trường và dự thảo Nghị quyết, các tài liệu liên quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Quyết định chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành, địa điểm: huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Điều 2.
1. Mục tiêu:
Xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành đạt cấp 4F theo phân cấp của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO); là Cảng hàng không quốc tế quan trọng của quốc gia, hướng tới trở thành một trong những trung tâm trung chuyển hàng không quốc tế của khu vực.
2. Quy mô của Dự án:
Đầu tư xây dựng các hạng mục của Dự án để đạt công suất 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
3. Tổng mức đầu tư: khái toán cho toàn bộ Dự án là 336.630 tỷ đồng (tương đương 16,03 tỷ USD, áp dụng đơn giá của năm 2014), trong đó giai đoạn 1 là 114.450 tỷ đồng (tương đương 5,45 tỷ USD). Dự án được sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của ngành hàng không, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
4. Công nghệ áp dụng: Dự án được áp dụng các công nghệ hiện đại trong việc xây dựng, quản lý và vận hành như các cảng hàng không quốc tế tiên tiến trên thế giới, bảo đảm năng lực khai thác đồng bộ theo tiêu chí an toàn, thuận tiện, chất lượng và hiệu quả.
5. Diện tích đất của Dự án là 5.000 ha, trong đó, diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng Cảng hàng không là 2.750 ha; diện tích đất cho quốc phòng là 1.050 ha; diện tích đất dành cho hạng mục phụ trợ và công nghiệp hàng không, các công trình thương mại khác là 1.200 ha.
6. Thời gian và lộ trình thực hiện:
Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành gồm 3 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng 01 đường cất hạ cánh và 01 nhà ga hành khách cùng các hạng mục phụ trợ đồng bộ với công suất 25 triệu hành khách/năm, 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm; chậm nhất năm 2025 hoàn thành và đưa vào khai thác.
Giai đoạn 2: Tiếp tục đầu tư xây dựng thêm 01 đường cất hạ cánh cấu hình mở và 01 nhà ga hành khách để đạt công suất 50 triệu hành khách/năm và 1,5 triệu tấn hàng hóa/năm.
Giai đoạn 3: Hoàn thành các hạng mục của Dự án để đạt công suất 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
Chính phủ chỉ đạo lập báo cáo nghiên cứu khả thi đối với từng giai đoạn của Dự án và báo cáo Quốc hội thông qua trước khi quyết định đầu tư.
Điều 3.
Chính phủ chỉ đạo thực hiện Dự án đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản sau đây:
1. Phê duyệt các quy hoạch và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến công tác xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Cảng hàng không;
2. Xây dựng phương án cụ thể và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất một lần cho toàn bộ Dự án, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết việc làm cho người dân có đất thu hồi; quản lý và sử dụng hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng theo quy hoạch được duyệt của Dự án; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; tổ chức phát triển sản xuất, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân vùng chịu ảnh hưởng của Dự án;
3. Đầu tư xây dựng hạ tầng và các hạng mục phụ trợ phục vụ thực hiện Dự án; phát triển đồng bộ hệ thống giao thông kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
4. Bảo đảm an toàn, đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hiệu quả đầu tư; chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong quá trình đầu tư; có đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường; huy động và cân đối các nguồn vốn đầu tư theo quy định của pháp luật; không gây tác động xấu đến nợ công;
5. Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành, khai thác hiệu quả Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
6. Trong quá trình triển khai xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo phân kỳ đầu tư được phê duyệt, cần tiếp tục đầu tư, khai thác có hiệu quả Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất;
7. Thường xuyên tuyên truyền, thông tin để người dân hiểu về chủ trương đầu tư và tiến độ triển khai Dự án.
Điều 4.
Chính phủ chỉ đạo triển khai thi hành Nghị quyết này; hàng năm báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện Dự án.
Điều 5.
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày Quốc hội thông qua.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày... tháng 6 năm 2015.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Thông báo số 195/TB-BGTVT về việc kết luận của Thứ trưởng Trần Doãn Thọ tại cuộc họp về Cảng Hàng không quốc tế Long Thành do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông báo 92/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về quy hoạch cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 909/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông báo số 195/TB-BGTVT về việc kết luận của Thứ trưởng Trần Doãn Thọ tại cuộc họp về Cảng Hàng không quốc tế Long Thành do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư do Quốc hội ban hành
- 3Thông báo 92/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về quy hoạch cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 909/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Hiến pháp 2013
- 6Luật Đầu tư công 2014
Dự thảo Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
