Tóm tắt Quyết định 907/2001/QĐ-TTg về việc chuyển Công ty Dược phẩm Trung ương 7 thành Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm
Quyết định số 907/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển đổi cơ cấu hoạt động của Công ty Dược phẩm Trung ương 7 (trực thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam - Bộ Y tế) thành Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp sang hình thức cổ phần nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1. Phương án cổ phần hóa và cơ cấu vốn điều lệ
Quyết định quy định chi tiết về quy mô vốn, cơ cấu sở hữu cổ phần và giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa như sau:
- Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: Được xác định là 22.000.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ đồng).
- Cơ cấu sở hữu cổ phần:
- Tỷ lệ cổ phần do Nhà nước nắm giữ: Chiếm 51% vốn điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: Chiếm 33% vốn điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài doanh nghiệp: Chiếm 16% vốn điều lệ.
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: Tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2001, giá trị thực tế của Công ty Dược phẩm Trung ương 7 để cổ phần hoá là 147.027.456.432 đồng. Trong đó, giá trị thực tế của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định là 22.181.925.142 đồng.
- Chính sách ưu đãi cho người lao động: Tổng số cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp là 24.630 cổ phần, tương ứng với phần giá trị được ưu đãi là 2.463.000.000 đồng. Chi phí đào tạo và đào tạo lại cho người lao động được thực hiện theo các quy định hiện hành.
- Xử lý chênh lệch tài chính: Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng phương án xử lý khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và vốn điều lệ của Công ty cổ phần, bảo đảm phù hợp với chế độ tài chính hiện hành.
2. Thông tin pháp lý và nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp mới
Sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với các thông tin nhận diện cụ thể:
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
- Tên giao dịch quốc tế: IMEXPHARM PHARMACEUTICAL JOINT - STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: IMEXPHARM.
- Trụ sở chính: Số 04, đường 30 tháng 4, thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Ngành nghề và phạm vi hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm được phép thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm, dược liệu, hoá chất, nguyên phụ liệu của ngành Dược và dụng cụ y tế.
- Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Địa vị pháp lý và cơ chế chuyển giao quản lý
Quyết định xác lập rõ ràng địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới và trách nhiệm của ban điều hành cũ trong giai đoạn chuyển tiếp:
- Địa vị pháp lý: Imexpharm là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp.
- Trách nhiệm chuyển giao: Giám đốc và kế toán trưởng Công ty Dược phẩm Trung ương 7 có trách nhiệm điều hành, quản lý doanh nghiệp đến khi bàn giao toàn bộ Công ty cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2001. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc Công ty Dược phẩm Trung ương 7, Giám đốc Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm, và Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 907/2001/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 7 THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế (công văn số 5713/TTr-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2001),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước : Công ty Dược phẩm Trung ương 7 trực thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam - Bộ Y tế như sau :
1. Vốn điều lệ của Công ty cổ phần : 22.000.000.000 đồng.
Trong đó :
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước : 51 % vốn điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp : 33 % vốn điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài doanh nghiệp: 16 % vốn điều lệ;
2. Giá trị thực tế của Công ty Dược phẩm Trung ương 7 tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2001 để cổ phần hoá là : 147.027.456.432 đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp : 22.181.925.142 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp :
Tổng số cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp : 24.630 cổ phần; phần giá trị được ưu đãi : 2.463.000.000 đồng.
4. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính có phương án xử lý khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và vốn điều lệ của Công ty cổ phần, bảo đảm phù hợp với chế độ tài chính hiện hành.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại cho người lao động thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 2. Chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dược phẩm Trung ương 7 thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam - Bộ Y tế thành Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm :
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam :
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
- Tên giao dịch quốc tế :
IMEXPHARM PHARMACEUTICAL JOINT - STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt : IMEXPHARM
- Trụ sở chính : Số 04, đường 30 tháng 4, thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm kinh doanh các ngành nghề sau :
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm, dược liệu, hoá chất, nguyên phụ liệu của ngành Dược và dụng cụ y tế,
- Sản xuất kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm :
- Là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, kinh doanh theo giấy phép đăng ký, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần, Luật Doanh nghiệp.
- Giám đốc và kế toán trưởng Công ty Dược phẩm Trung ương 7 có trách nhiệm điều hành, quản lý doanh nghiệp đến khi bàn giao toàn bộ Công ty cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2001. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc Công ty Dược phẩm Trung ương 7, Giám đốc Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 104/1998/TT-BTC hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần (theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 117/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế và lệ phí trước bạ quy định tại Điều 13 Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/1998/TT-NHNN1 về một số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 4Thông tư 11/1998/TT-LĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 07/1998/TT-NHNN1 hướng dẫn nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Thông tư 76/2002/TT-BTC hướng dẫn về tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 79/2002/TT-BTC hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 15/2002/TT-BLĐTBXH về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Nghị định 44/1998/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 3Thông tư 104/1998/TT-BTC hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần (theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 117/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế và lệ phí trước bạ quy định tại Điều 13 Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 06/1998/TT-NHNN1 về một số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 6Thông tư 11/1998/TT-LĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Thông tư 07/1998/TT-NHNN1 hướng dẫn nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 8Luật Doanh nghiệp 1999
- 9Thông tư 76/2002/TT-BTC hướng dẫn về tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 79/2002/TT-BTC hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 15/2002/TT-BLĐTBXH về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
Quyết định 907/2001/QĐ-TTg về việc chuyển Công ty Dược phẩm Trung ương 7 thành công ty cổ phần do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 907/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/07/2001
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 32
- Ngày hiệu lực: 01/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
