Tóm tắt Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Can Lộc là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập chỉ tiêu, định hướng và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của kế hoạch sử dụng đất này.
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2020
Kế hoạch xác định rõ diện tích và cơ cấu các nhóm đất được phân bổ trong năm 2020, thực hiện so sánh đối chiếu với hiện trạng sử dụng đất năm 2019:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích phân bổ là 21.284,64 ha (giảm 54,16 ha so với năm 2019, đạt tỷ lệ 99,75%). Trong đó, đất trồng lúa chiếm diện tích lớn nhất với 9.762,25 ha (bao gồm 9.268,10 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm là 4.100,92 ha; đất rừng phòng hộ giữ nguyên 2.964,30 ha; đất rừng sản xuất là 2.787,10 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 1.074,34 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 383,59 ha; đất nông nghiệp khác giữ nguyên 212,16 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích phân bổ là 7.301,53 ha (tăng thêm 61,73 ha so với năm 2019, đạt tỷ lệ 100,85%). Một số chỉ tiêu đáng chú ý gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã chiếm diện tích lớn nhất với 3.073,83 ha (tăng 25,88 ha); đất ở tại nông thôn là 1.047,42 ha (tăng 15,74 ha); đất ở tại đô thị là 198,23 ha (tăng 2,00 ha); đất quốc phòng giữ nguyên 419,52 ha; đất thương mại, dịch vụ tăng mạnh lên 28,59 ha (tăng 11,22 ha); đất cụm công nghiệp tăng lên 8,00 ha (tăng 3,00 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 405,19 ha (tăng 3,20 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 1.626,47 ha (giảm 7,57 ha so với năm 2019 do được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích khác).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020
Để phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 54,16 ha. Trong đó, đất trồng lúa bị thu hồi nhiều nhất với 39,82 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 39,77 ha); đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 10,43 ha; đất trồng cây lâu năm thu hồi 2,31 ha; đất rừng sản xuất thu hồi 1,50 ha; đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 0,10 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 1,99 ha, bao gồm đất phát triển hạ tầng (0,88 ha) và đất có mặt nước chuyên dùng (1,11 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất trong năm kế hoạch bao gồm:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 54,16 ha. Cơ cấu chuyển đổi gồm: đất trồng lúa (39,82 ha); đất trồng cây hàng năm khác (10,43 ha); đất trồng cây lâu năm (2,31 ha); đất rừng sản xuất (1,50 ha); đất nuôi trồng thủy sản (0,10 ha).
- Chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở với diện tích là 1,14 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
Huyện Can Lộc dự kiến đưa 7,57 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất phát triển hạ tầng: Khai thác đưa vào sử dụng 5,25 ha.
- Đất ở: Đưa vào sử dụng 0,94 ha đất ở tại nông thôn và 0,38 ha đất ở tại đô thị.
- Đất sản xuất, kinh doanh: Đưa vào sử dụng 0,50 ha đất thương mại, dịch vụ và 0,50 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai và giám sát kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc: Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền và đúng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt; tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: Có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch của các danh mục công trình, dự án; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Can Lộc và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 897/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN CAN LỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Nghị quyết số 171/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Can Lộc;
Xét đề nghị của UBND huyện Can Lộc tại Tờ trình số 511/TTr-UBND ngày 03/3/2020; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 655/TTr-TMMT ngày 655/3/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Can Lộc (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2020
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích hiện trạng sử dụng đất năm 2019 (ha) | Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 | ||
| Diện tích (ha) | So sánh | |||||
| Tăng (+), giảm (-) ha | Tỷ lệ (%) | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 21.338,80 | 21.284,64 | -54,16 | 99,75 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9.802,07 | 9.762,25 | -39,82 | 99,59 |
| 1.1.1 | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9.307,87 | 9.268,10 | -39,77 | 99,57 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 494,16 | 494,12 | -0,05 | 99,99 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.084,77 | 1.074,34 | -10,43 | 99,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.103,23 | 4.100,92 | -2,31 | 99,94 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.964,30 | 2.964,30 |
| 100,00 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.788,60 | 2.787,10 | -1,50 | 99,95 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 383,69 | 383,59 | -0,10 | 99,97 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 212,16 | 212,16 | 0,00 | 100,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.239,80 | 7.301,53 | 61,73 | 100,85 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 419,52 | 419,52 |
| 100,00 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,84 | 1,84 |
| 100,00 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 15,03 | 15,03 |
| 100,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 5,00 | 8,00 | 3,00 | 160,00 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 17,37 | 28,59 | 11,22 | 164,61 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 58,15 | 59,45 | 1,30 | 102,24 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 9,28 | 9,28 |
| 100,00 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.047,95 | 3.073,83 | 25,88 | 100,85 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 26,22 | 26,42 | 0,20 | 100,76 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 5,16 | 5,16 |
| 100,00 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 12,96 | 12,96 |
| 100,01 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.031,68 | 1.047,42 | 15,74 | 101,53 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 196,23 | 198,23 | 2,00 | 101,02 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 21,20 | 21,50 | 0,30 | 101,40 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,77 | 0,77 |
| 100,00 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 29,69 | 29,69 |
| 100,00 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 402,00 | 405,19 | 3,20 | 100,80 |
| 2.18 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 45,07 | 45,07 |
| 100,00 |
| 2.19 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 33,48 | 33,47 |
| 99,99 |
| 2.20 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,15 | 0,15 |
| 100,00 |
| 2.21 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 56,70 | 56,71 |
| 100,01 |
| 2.22 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 826,39 | 826,39 |
| 100,00 |
| 2.23 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 995,74 | 994.62 | -1.11 | 99.89 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.634,04 | 1626.47 | -7.57 | 99.54 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 54,16 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 39,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 39,77 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 0,05 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10,43 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,31 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1,50 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,10 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,99 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,88 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | - |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1,11 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 54,16 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 39,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 39,77 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 0,05 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/FNN | 10,43 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2,31 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 1,50 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,10 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hăng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,14 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | - |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7,57 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,50 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,50 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5,25 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,94 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,38 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các danh mục, công trình dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và các nội dung theo yêu cầu tại Văn bản số 1375/UBND-NL2 ngày 11/3/2020 của UBND tỉnh.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Can Lộc và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1305/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 1955/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 2029/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 171/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 1305/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 1955/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 2029/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
Quyết định 897/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 897/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

