Quyết định số 87/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Đây là một chính sách thiết thực nhằm khuyến khích, thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho công cuộc chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử và chính quyền số tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 87/2022/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 01 năm 2023.
- Thời gian áp dụng thực tế: Từ ngày 01/01/2023 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định mức hỗ trợ hàng tháng dành riêng cho đội ngũ chuyên trách về công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể:
- Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về CNTT đang công tác tại các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng không áp dụng: Quyết định này loại trừ các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức chỉ làm nhiệm vụ nhập thông tin, dữ liệu hoặc thực hiện các công việc thuần túy sử dụng phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý đã được quy định định mức, đơn giá tại các văn bản khác.
Điều kiện thụ hưởng và Mức hỗ trợ chi tiết
Để được nhận khoản hỗ trợ hàng tháng, nhân sự chuyên trách CNTT phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cứng về trình độ và vị trí việc làm:
1. Điều kiện hỗ trợ:
- Có bằng tốt nghiệp các ngành đào tạo về CNTT hoặc ngành gần đào tạo về CNTT theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Được cơ quan có thẩm quyền quyết định phân công nhiệm vụ chuyên trách CNTT (bao gồm các hoạt động: trực tiếp chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, triển khai, quản trị, vận hành hệ thống) theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
2. Mức hỗ trợ hàng tháng (không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và các loại phí khác):
- Trình độ Tiến sĩ: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Trình độ Thạc sĩ: Hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng.
- Trình độ Đại học: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Trình độ Cao đẳng: Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng.
- Trình độ Trung cấp, Kỹ thuật viên: Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang đồng thời hưởng các mức hỗ trợ ưu đãi khác trong lĩnh vực CNTT thì chỉ được lựa chọn hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi trả hỗ trợ được phân định rõ ràng dựa trên loại hình hoạt động của đơn vị sử dụng lao động:
- Đối với cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Kinh phí do ngân sách tỉnh bảo đảm theo phân cấp quản lý và được giao trong dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (không thuộc nhóm trên): Sử dụng từ nguồn thu sự nghiệp hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác của chính đơn vị.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thực thi chính sách được minh bạch, đúng đối tượng và kịp thời:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ CNTT và chuyển đổi số; hàng năm chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách nhân sự được hưởng hỗ trợ.
- Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, thẩm định danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách CNTT đủ điều kiện để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm dựa trên danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và dự toán nhu cầu kinh phí của các đơn vị.
- Các cơ quan, đơn vị sử dụng nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh:
- Ưu tiên bố trí đủ định biên chuyên trách CNTT theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Thủ trưởng đơn vị quyết định giao nhiệm vụ cụ thể và tạo điều kiện thuận lợi để nhân sự tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, lập danh sách nhân sự đủ điều kiện kèm hồ sơ liên quan gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.
- Xây dựng dự toán kinh phí chi hỗ trợ gửi Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách.
- Kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông khi có sự thay đổi về danh sách nhân sự chuyên trách để điều chỉnh chế độ hỗ trợ theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 87/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2022/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 31 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CHUYÊN TRÁCH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 3405/TTr-STTTT ngày 30 tháng 12 năm 2022 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3215/BC-STP ngày 30 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin đang công tác tại các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Quyết định này không áp dụng đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ nhập thông tin, dữ liệu hoặc thực hiện những nội dung thuần túy sử dụng ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý đã được quy định về định mức, đơn giá trong các văn bản quy định khác.
Điều 3. Điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện
1. Điều kiện hỗ trợ
Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại
a) Có bằng tốt nghiệp các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
b) Được cơ quan có thẩm quyền quyết định phân công nhiệm vụ chuyên trách (trực tiếp chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, triển khai, quản trị, vận hành hệ thống) công nghệ thông tin theo đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ được tính chi trả hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và các phí khác, cụ thể như sau:
| a) Trình độ tiến sĩ: | 1.500.000 đồng/người/tháng. |
| b) Trình độ thạc sĩ: | 1.200.000 đồng/người/tháng. |
| c) Trình độ đại học: | 1.000.000 đồng/người/tháng. |
| d) Trình độ cao đẳng: | 800.000 đồng/người/tháng. |
| đ) Trình độ trung cấp, kỹ thuật viên: | 500.000 đồng/người/tháng. |
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng các mức hỗ trợ ưu đãi khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì chỉ được hưởng theo 01 (một) mức cao nhất.
3. Thời gian thực hiện
Từ ngày 01/01/2023 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh bảo đảm theo phân cấp quản lý và được giao trong dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị không thuộc khoản 1 Điều này thì sử dụng từ nguồn thu hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
c) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được hưởng hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định tại Quyết định này.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được hưởng hỗ trợ theo đúng quy định tại Quyết định này.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được hỗ trợ và dự toán nhu cầu kinh phí của các cơ quan, đơn vị; Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định này.
4. Các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh
a) Ưu tiên bố trí đủ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, chuyển đổi số của tỉnh.
b) Trên cơ sở đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức chuyên công nghệ thông tin được quy định tại
c) Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
d) Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được hỗ trợ theo quy định tại
đ) Hàng năm, căn cứ vào quy định tại Quyết định này và Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được hưởng hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo đúng quy định tại Quyết định này.
e) Khi có thay đổi về danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được hưởng hỗ trợ phải kịp thời báo cáo cho Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Ban đảng thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Hậu Giang
- 2Nghị quyết 337/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND về quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023-2025
- 4Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2020 về Đề án sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố tỉnh Bình Thuận theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP
- 5Quyết định 18/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 87/2022/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Hậu Giang
- 12Nghị quyết 337/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 13Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 14Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND về quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023-2025
- 15Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2020 về Đề án sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố tỉnh Bình Thuận theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP
Quyết định 87/2022/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 87/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Long Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
