Tóm tắt Quyết định 868/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 868/QĐ-UBND được ban hành nhằm bổ sung bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô và xe gắn máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Dưới đây là nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy
- Ban hành bổ sung các mức giá vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy đã được quy định trước đó tại Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Các danh mục và mức giá cụ thể được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Nguyên tắc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ
- Cơ sở tính thu lệ phí: Mức giá được ban hành bổ sung là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện việc tính và thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trường hợp đặc biệt đối với tài sản mua trực tiếp: Đối với các loại xe ô tô, xe gắn máy được mua trực tiếp từ các cơ sở sản xuất, lắp ráp được phép hoạt động trong nước, giá để tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, thay vì áp dụng bảng giá tối thiểu chung.
3. Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Quyết định này chính thức thay thế cho các văn bản sau đây do Sở Tài chính tỉnh Bình Phước ban hành trước đó:
- Quyết định số 09/QĐ-STC ngày 14/01/2014 về việc ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy.
- Quyết định số 12/QĐ-STC ngày 21/01/2014 về việc ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy.
- Quyết định số 17/QĐ-STC ngày 19/02/2014 về việc ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy.
4. Trách nhiệm thi hành Quyết định
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 868/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 29 tháng 04 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI XE ÔTÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 966/TTr-STC ngày 21/4/2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành bổ sung vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy tại Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh Bình Phước (có phụ lục kèm theo).
Điều 2: Mức giá trên là cơ sở để các cơ quan chức năng tính thu lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định hiện hành; Riêng tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước, giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
Điều 3: Quyết định này thay thế Quyết định số 09/QĐ-STC ngày 14/01/2014, Quyết định số 12/QĐ-STC ngày 21/01/2014 và Quyết định số 17/QĐ- STC ngày 19/02/2014 của Sở Tài chính về ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 4: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ XE (BỔ SUNG) TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Kèm theo Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh)
| STT | Loại/Hiệu xe | Mức giá (VNĐ) | Ghi chú |
| 1 | Xe ô tô nhãn hiệu: Kawasaki Z1000ABS; nhập khẩu từ Nhật Bản; sản xuất năm 2013; loại xe: Mô tô 02 bánh; dung tích xi lanh: 1.043cc. | 502.000.000 |
|
| 2 | Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10A; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp; năm sản xuất: 2011; loại xe: Lắp ráp trong nước | 635.000.000 |
|
| 3 | Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10A; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp; năm sản xuất: 2012; loại xe: Lắp ráp trong nước | 655.000.000 |
|
| 4 | Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10M; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số sàn 6 cấp; năm sản xuất: 2011; loại xe: Lắp ráp trong nước | 613.500.000 |
|
| 5 | Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10M; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số sàn 6 cấp; năm sản xuất: 2012; loại xe: Lắp ráp trong nước | 633.500.000 |
|
| 6 | Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Navara LE; động cơ dầu, dung tích xi lanh: 2.488cc, ô tô tải (pick up), số sàn 6 cấp, 02 cầu; năm sản xuất: 2012, 2013, 2014; loại xe: Nhập khẩu từ Thái Lan | 686.500.000 |
|
| 7 | Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Navara XE; động cơ dầu, dung tích xi lanh: 2.488cc, ô tô tải (pick up), số tự động 5 cấp, 02 cầu; năm sản xuất: 2012, 2013, 2014; loại xe: Nhập khẩu từ Thái Lan | 769.950.000 |
|
| 8 | Xe ô tô khách nhãn hiệu: Hyundai County 2-2; Hàn Quốc sản xuất; số chỗ ngồi: 29; sản xuất năm 2013; dung tích xi lanh: 3.907 m3 | 1.125.000.000 |
|
| 9 | Xe mô tô nhãn hiệu: Suzuki Axelo 125RR; sản xuất tại Việt Nam; dung tích xi lanh: 124cm3; | 26.490.000 |
|
| 10 | Xe ô tô tải nhãn hiệu: Hyundai Mega 5 ton; Hàn Quốc sản xuất; dung tích xi lanh: 5.899 m3; sản xuất năm 2008; | 615.000.000 |
|
| 11 | Xe ô tô tải nhãn hiệu: Hyundai HD250/DT- TMB; Hàn Quốc sản xuất; dung tích xi lanh: 11.149 m3; sản xuất năm 2008; | 1.720.000.000 |
|
| 12 | Xe ô tô nhãn hiệu: Luxgen U7 22T; Đài Loan sản xuất; dung tích xi lanh: 2.198 m3; sản xuất năm 2012 | 1.058.000.000 |
|
| 13 | Xe mô tô nhãn hiệu: Honda: số loại: JIAPENG 150E-2A, xuất xứ: Trung Quốc; sản xuất năm 2011; dung tích xi lanh: 149,4 cm3 | 28.500.000 |
|
| 14 | Xe ô tô nhãn hiệu: Mitsubishi Pajero; số chỗ ngồi: 05; năm sản xuất: 2013; xuất xứ: Nhật Bản; dung tích: 2.972cc | 1.201.200.000 |
|
| 15 | Xe ô tô chuyên dùng chở tiền nhãn hiệu: FORD EVEREST; nhập khẩu từ Thái Lan; số chỗ ngồi: 05; sản xuất năm 2012; dung tích xi lanh: 2.499 m3 | 963.000.000 |
|
- 1Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 1449/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 464/QĐ-UB năm 1997 về ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy do tỉnh Bến tre ban hành
- 5Quyết định 691/QĐ-UB năm 2000 về điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ,xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định 521/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 3064/2000/QĐ-UB về điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 7Quyết định 1505/QĐ-UBND năm 2014 về bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 1449/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 464/QĐ-UB năm 1997 về ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy do tỉnh Bến tre ban hành
- 9Quyết định 691/QĐ-UB năm 2000 về điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ,xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định 521/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 10Quyết định 3064/2000/QĐ-UB về điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 11Quyết định 1505/QĐ-UBND năm 2014 về bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 868/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 868/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Phạm Văn Tòng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
