Giới thiệu chung về Quyết định 862/QĐ-UBND
Quyết định số 862/QĐ-UBND phê duyệt đề cương dự toán thực hiện Quan trắc, phân tích mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2016. Đây là văn bản pháp lý làm cơ sở để triển khai các hoạt động giám sát, phân tích chất lượng môi trường định kỳ trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và định hướng phát triển bền vững.
Thông tin cơ bản về đề cương quan trắc môi trường năm 2016
Đề cương xác định rõ các thông tin quản lý và mục tiêu thực hiện nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Tên đề cương: Quan trắc, phân tích mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2016.
- Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
- Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Mục tiêu nhiệm vụ: Thực hiện hoạt động quan trắc, phân tích đối với 04 thành phần môi trường cốt lõi bao gồm môi trường nước mặt, môi trường nước ngầm, môi trường không khí xung quanh và môi trường đất.
Nội dung và phương án thực hiện quan trắc chi tiết
Nhiệm vụ tập trung vào việc giám sát chất lượng nước, khảo sát thực trạng môi trường tại các làng nghề, một số dòng sông, khu vực chịu ảnh hưởng từ các nguồn thải khác nhau và môi trường nền. Phương án thực hiện cụ thể đối với từng thành phần môi trường được quy định như sau:
- Quan trắc, phân tích môi trường nước mặt: Tiến hành giám sát tại 114 vị trí được xác định theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2020. Quy mô thực hiện gồm 114 mẫu nhân với 03 đợt quan trắc.
- Quan trắc, phân tích môi trường nước ngầm: Lựa chọn các vị trí giám sát tại hộ dân trong các làng nghề trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá tác động từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của làng nghề tới chất lượng nước ngầm. Quy mô thực hiện gồm 08 mẫu nhân với 03 đợt quan trắc.
- Quan trắc, phân tích môi trường không khí: Thực hiện tại các vị trí thuộc môi trường nền, khu dân cư làng nghề, khu/cụm công nghiệp tập trung và các tuyến đường giao thông trọng điểm. Quy mô thực hiện gồm 51 mẫu nhân với 03 đợt quan trắc.
- Quan trắc, phân tích môi trường đất: Thực hiện tại 32 vị trí theo Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2020 (Quyết định số 2466/QĐ-UBND). Quy mô thực hiện gồm 32 mẫu nhân với 02 đợt quan trắc.
- Công tác lập báo cáo: Xây dựng báo cáo quan trắc, phân tích môi trường chi tiết cho từng đợt vào các tháng 06, 09 và 12 năm 2016.
Sản phẩm bàn giao của nhiệm vụ
Kết quả thực hiện nhiệm vụ phải được thể hiện qua các sản phẩm cụ thể sau:
- 04 quyển báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và hiện trạng môi trường tháng 06, 09, 12 năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- 02 đĩa CD chứa toàn bộ dữ liệu số hóa về các thông số phân tích môi trường.
Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
Tổng kinh phí phê duyệt để thực hiện đề cương là 1.389.952.000 đồng (Một tỷ ba trăm tám mươi chín triệu chín trăm năm mươi hai nghìn đồng chẵn), đã bao gồm 10% thuế VAT (tương đương 126.359.000 đồng). Cơ cấu dự toán chi tiết bao gồm:
- Chi phí xây dựng đề cương và dự toán: 1.500.000 đồng.
- Chi phí quan trắc, phân tích mẫu và lập báo cáo: 1.256.093.000 đồng. Trong đó:
- Quan trắc mẫu nước mặt: 759.756.000 đồng.
- Quan trắc mẫu nước ngầm: 44.880.000 đồng.
- Quan trắc không khí xung quanh: 165.057.000 đồng.
- Quan trắc môi trường đất: 81.500.000 đồng.
- Công lấy mẫu và quan trắc hiện trường: 98.400.000 đồng.
- Chi phí đi lại, vận chuyển mẫu: 82.500.000 đồng.
- Lập báo cáo kết quả quan trắc môi trường: 24.000.000 đồng.
- Chi phí in ấn tài liệu, văn phòng phẩm: 6.000.000 đồng.
- Nguồn vốn thực hiện: Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp môi trường của tỉnh được giao tại Quyết định số 2529/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2016.
- Thời gian triển khai: Thực hiện trong các tháng 6, 9 và 12 năm 2016.
Trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên: Chịu trách nhiệm chủ trì và tổ chức triển khai thực hiện đề cương dự toán quan trắc, phân tích mạng lưới môi trường theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 862/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 09 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG DỰ TOÁN THỰC HIỆN QUAN TRẮC, PHÂN TÍCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt qui hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BTC ngày 14/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên: Số 2466/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2020”; số 2529/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 về việc giao chi tiêu kế hoạch nhà nước 2016;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 509/TTr-SKHĐT ngày 29/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề cương dự toán thực hiện Quan trắc, phân tích mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2016, cụ thể như sau:
1. Tên đề cương: Quan trắc, phân tích mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2016.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
3. Địa điểm thực hiện: Tỉnh Hưng Yên.
4. Mục tiêu nhiệm vụ
- Quan trắc, phân tích môi trường nước mặt.
- Quan trắc, phân tích môi trường nước ngầm.
- Quan trắc, phân tích môi trường không khí xung quanh.
- Quan trắc môi trường đất.
5. Nội dung thực hiện
Giám sát chất lượng nước, khảo sát thực trạng môi trường làng nghề, chất lượng môi trường một số dòng sông, môi trường nước ngầm tại một số làng nghề, môi trường không khí xung quanh, môi trường đất những khu vực bị ảnh hưởng từ các nguồn thải, đối tượng thải khác nhau và môi trường nền trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá hiện trạng môi trường của các đối tượng nói trên. Để từ đó các đơn vị chức năng có biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và định hướng phát triển bền vững, cụ thể:
- Quan trắc, phân tích môi trường nước mặt:
+ Vị trí giám sát: Tại 114 vị trí theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2020.
+ Số lượng giám sát: 114 mẫu x 03 đợt.
- Quan trắc, phân tích môi trường nước ngầm:
+ Vị trí giám sát: Các vị trí được lựa chọn là những hộ dân trong các làng nghề trên địa bàn tỉnh, nhằm đánh giá chất lượng nước ngầm bị tác động bởi các hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của các làng nghề tới môi trường nước ngầm.
+ Số lượng giám sát: 08 mẫu x 03 đợt.
- Quan trắc, phân tích môi trường không khí:
+ Vị trí giám sát: Tại vị trí môi trường nền, môi trường khu dân cư làng nghề, môi trường khu cụm công nghiệp tập trung, môi trường trên tuyến đường giao thông.
+ Số lượng giám sát: 51 mẫu x 03 đợt.
- Quan trắc, phân tích môi trường đất:
+ Vị trí giám sát: Tại 32 vị trí theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2020.
+ Số lượng giám sát: 32 mẫu x 02 đợt.
- Lập báo cáo quan trắc, phân tích môi trường cho từng đợt (tháng 06, 09, 12 năm 2016).
6. Sản phẩm của nhiệm vụ
- Tổng hợp báo cáo kết quả quan trắc, hiện trạng môi trường tháng 06 09, 12 năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: 04 quyển;
- Toàn bộ dữ liệu các thông số phân tích file; 02 đĩa CD.
7. Tổng kinh phí thực hiện: 1.389.952.000 đồng
(Một tỷ ba trăm tám mươi chín triệu chín trăm năm mươi hai nghìn đồng chẵn).
Trong đó:
| STT | Hạng mục công việc | Kinh phí |
| I | Xây dựng đề cương và dự toán | 1.500.000 |
| II | Chi phí quan trắc, phân tích mẫu, lập báo cáo quan trắc môi trường | 1.256.093.000 |
| 1 | Quan trắc mẫu nước mặt | 759.756.000 |
| 2 | Quan trắc mẫu nước ngầm | 44.880.000 |
| 3 | Quan trắc không khí xung quanh | 165.057.000 |
| 4 | Quan trắc môi trường đất | 81.500.000 |
| 5 | Công lấy quan trắc, lấy mẫu hiện trường | 98.400.000 |
| 6 | Chi phí đi lại quan trắc, lấy mẫu, vận chuyển mẫu | 82.500.000 |
| 7 | Lập báo cáo kết quả quan trắc môi trường | 24.000.000 |
| III | In ấn tài liệu, văn phòng phẩm | 6.000.000 |
|
| Tổng (I+II+III) | 1.263.593.000 |
|
| Thuế VAT (10%) | 126.359.000 |
|
| Tổng số | 1.389.952.000 |
8. Nguồn vốn thực hiện: Vốn sự nghiệp môi trường tỉnh tại Quyết định số 2529/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2016.
9. Thời gian thực hiện: Tháng 6, 9, 12 năm 2016.
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện đề cương dự toán thực hiện Quan trắc, phân tích mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2016 theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đề án bổ sung điểm quan trắc môi trường trong khu kinh tế vào mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015
- 2Quyết định 1618/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đề án Rà soát, đánh giá mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 và điều chỉnh mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2016 về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020
- 5Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 1Quyết định 16/2007/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Thông tư liên tịch 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 08/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đề án bổ sung điểm quan trắc môi trường trong khu kinh tế vào mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015
- 7Quyết định 1618/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đề án Rà soát, đánh giá mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 và điều chỉnh mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2020
- 8Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2016 về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020
- 10Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020
- 11Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định 862/QĐ-UBND phê duyệt đề cương dự toán thực hiện Quan trắc, phân tích mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2016
- Số hiệu: 862/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
