TÓM TẮT NỘI DUNG QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/1999/QĐ.UB - Quyết định gốc ghi kèm số 85/1999/QĐ.UB ngày 27/8/1999 của UBND tỉnh Nghệ An)
1. Chính sách chung và nguyên tắc bảo vệ môi trường
- Chính sách khuyến khích: UBND tỉnh Nghệ An ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào bảo vệ và cải thiện môi trường.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm mọi hành vi làm suy thoái, gây ô nhiễm hoặc tạo ra sự cố môi trường. Tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường, khắc phục theo quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ xử lý chất thải: Mọi hoạt động phát sinh chất thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường. Cấm thải chất độc hại (rác thải y tế, dầu mỡ, hóa chất độc hại) chưa qua xử lý. Quản lý nghiêm ngặt chất thải phóng xạ theo luật định.
- Bảo vệ nguồn nước: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và hệ thống cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
2. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đăng ký tiêu chuẩn
- Dự án đầu tư mới, cải tạo, mở rộng: Chủ đầu tư phải lập báo cáo ĐTM trình cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thẩm định, phê duyệt trước khi khởi công. Khi xin cấp phép đầu tư, hồ sơ phải có phần/chương phân tích tác động môi trường và giải pháp khắc phục.
- Dự án thuộc diện miễn ĐTM: Phải lập "Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường" để Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (KHCN&MT) xem xét, cấp phiếu xác nhận.
- Cơ sở đang hoạt động: Phải lập báo cáo ĐTM hoặc bản kê khai hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường để thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với từng loại hình công trình.
3. Bảo vệ các nguồn tài nguyên và quản lý sinh hoạt đô thị - nông thôn
- Nông - lâm nghiệp: Việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất phải tuân thủ đúng quy định, bảo đảm an toàn thực phẩm, không gây mất cân bằng sinh thái. Nghiêm cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục cấm.
- Bảo vệ đất và rừng: Cấm các hoạt động gây sạt lở, xói mòn, suy thoái đất hoặc chôn vùi chất độc hại không đúng kỹ thuật. Tuân thủ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; cấm chặt phá, đốt nương làm rẫy bừa bãi; đẩy mạnh trồng cây phủ xanh và xóa bỏ tập tục hái lộc đầu xuân nơi công cộng.
- Tài nguyên khoáng sản và nước: Hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản và nước ngầm phải tuân thủ Luật Khoáng sản và Luật Tài nguyên nước; cấm các hành vi khai thác gây tổn hại môi trường.
- Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản: Cấm săn bắt, bẫy các loài động vật hoang dã, chim, thú quý hiếm. Cấm đánh bắt thủy sản bằng chất độc, điện, chất nổ hoặc công cụ tận diệt.
- Tiếng ồn, khí thải và vệ sinh tang lễ: Cấm sử dụng thiết bị gây ồn, độ rung, khói, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép. Việc an táng, hỏa táng, di chuyển hài cốt phải đảm bảo vệ sinh. Nghĩa địa, nơi hỏa táng phải được quy hoạch xa khu dân cư và xa nguồn nước.
4. Ứng phó sự cố môi trường và trách nhiệm của cơ sở sản xuất
- Xử lý sự cố môi trường: Người phát hiện dấu hiệu sự cố phải báo ngay cho chính quyền hoặc cơ quan chức năng. Chủ tịch UBND cấp huyện/xã có quyền huy động khẩn cấp nhân lực, vật tư để khắc phục (chi phí do bên gây ra sự cố đền bù). Trường hợp sự cố phức tạp trên phạm vi rộng, phải phối hợp liên vùng và báo cáo UBND tỉnh giải quyết.
- Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Tự theo dõi, quản lý chất thải và xử lý ô nhiễm tại cơ sở.
- Định kỳ 6 tháng báo cáo hiện trạng môi trường cho cơ quan quản lý (đối với cơ sở thuộc diện quản lý chặt chẽ).
- Đóng góp tài chính bảo vệ môi trường, đền bù thiệt hại khi vi phạm.
- Cung cấp đầy đủ tài liệu cho đoàn thanh tra và tuyên truyền nâng cao ý thức cho người lao động.
- Điều kiện hoạt động dịch vụ môi trường: Đơn vị thực hiện lấy mẫu, lập báo cáo ĐTM, xử lý môi trường phải có đủ điều kiện chuyên môn, trang thiết bị và giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định.
5. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường
- UBND tỉnh Nghệ An: Thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên toàn tỉnh.
- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (KHCN&MT): Là cơ quan đầu mối tham mưu ban hành văn bản; lập kế hoạch bảo vệ môi trường; tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM, quan trắc môi trường; cấp/thu hồi giấy phép; thu phí bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan:
- Sở Xây dựng: Quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu xử lý chất thải và nghĩa địa gắn với tiêu chuẩn môi trường.
- Sở Y tế: Quản lý công tác phòng dịch, an toàn thực phẩm, giám sát thu gom và xử lý chất thải y tế.
- Sở Nông nghiệp & PTNT: Quản lý môi trường trong sử dụng đất, nguồn nước, thủy lợi, nước sạch nông thôn, thuốc thú y, bảo vệ thực vật và phát triển rừng.
- Sở Thủy sản: Quản lý môi trường nuôi trồng, chế biến và bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái nước ngọt, nước mặn.
- Sở Giao thông vận tải: Phối hợp kiểm soát ô nhiễm, khí thải, tiếng ồn từ các phương tiện giao thông.
- Các Sở/ngành khác (Công nghiệp, Giáo dục, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Công an, Hải quan, Cơ quan thông tin đại chúng): Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo chức năng chuyên ngành được phân công.
- UBND cấp huyện (thị xã, thành phố): Bố trí cán bộ chuyên trách; tổ chức thực hiện các quy định tại địa phương; báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về diễn biến môi trường; tham gia thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo tại địa bàn.
6. Thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm
- Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thanh tra Sở KHCN&MT chủ trì thực hiện thanh tra chuyên ngành. Thời hạn giải quyết đơn khiếu nại tối đa là 30 ngày, đơn tố cáo tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận đơn.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc được khen thưởng. Hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính (theo Nghị định 26/CP) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
- Tổ chức thực hiện: Sở KHCN&MT chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi thi hành và báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm cho UBND tỉnh và Bộ KHCN&MT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/1999/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 1999 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 10/1/1994; Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| UBND TỈNH NGHỆ AN |
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 85/1999/QĐ.UB ngày 27/8/1999 của UBND tỉnh Nghệ An)
2. Bảo vệ môi trường (BVMT) là sự nghiệp của toàn dân. Mọi tổ chức và cá nhân trên địa bàn Tỉnh đều phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về BVMT và chấp hành các chế độ kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.
1. Nghiêm cấm mọi hành vi làm suy thoái môi trường, gây ô nhiễm và sự cố môi trường.
2. Tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại môi trường phải có biện pháp khắc phục bồi thường thiệt hại hoạc bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÁC LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Tất cả các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ và không gây ô nhiễm các nguồn nước (nước mặt, nước ngầm) và các hệ thống thiét bị cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
3. Các chất thải như rác, phân xác súc vật, vật liệu xây dựng, nước thải được phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy trình kỹ thuạt môi trường.
4. Cấm thải vào môi trường các chất thải độc hại như rác thải y tế, dầu mỡ, hoá chất độc hại v.v... khi chưa qua xử lý bảo đảm tiêu chuẩn môi trường.
5. Các công trình xử lý chất thải phải đuợc quy hoạch thiết kế và vận hành theo đúng kỹ thuật và được cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường chấp nhận.
6. Các chất thải có tính phóng xạ phải đuợc quản lý nghiêm ngặt theo pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ.
2. Trong giai đoạn xin cấp giấy phép đầu tư, hồ sơ các dự án phải có một phần hoặc một chương nêu các tác động của dự án đến môi trường và đề xuất các giải pháp khắc phục những ảnh hưởng xấu của dự án đến môi trường, để các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét trong quá trình thẩm định hồ sơ.
3. Đối với các dự án được miễn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập "bảnn đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường" để Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhạn bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
2. Cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cấm của Nhà nước.
2. Cấm chôn vùi vào đất không đúng kỹ thuật các chất độc hại.
2. Nghiêm cấm chặt phá rừng, khai hoang, đốt nương làm rẫy bừa bãi.
Thực hiện tốt việc trồng cây, trồng cỏ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng thêm diện tích cây xanh đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư.
Xoá bỏ tập tục bẻ cành, hái lộc đầu xuân nơi công cộng.
2. Việc thăm dò, khai thác nước ngầm phải tuân thủ Luật tài nguyên nước.
3. Cấm các hoạt động thăm dò địa chất, khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên nước gây tác hại cho môi trường.
2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các động vật quý hiếm, bảo vệ các loài chim và côn trùng có ích.
3. Cấm săn bắn, bắt, bẫy các loại chim, thú và động vật hoang dã.
4. Cấm khai thác nguồn lợi thuỷ sinh quá giới hạn cho phép hoặc sủ dụng các chất độc hại, điện, chất nổ và các công cụ có tính huỷ diệt khác gây hại tức thời hoặc tiềm tàng đến tài nguyên thuỷ sinh (đã được quy định tại Quyết định số 1230/QĐ.UB ngày 10/9/1998 của UBND tỉnh Nghệ An).
2. Chính quyền địa phương phải quy hoạch nơi chôn cất, hoả táng và hướng dẫn nhân dân xoá bỏ các tập tục lạc hậu.
3. Nghĩa địa, nơi hoả táng phải xa khu dân cư và các nguồn nước.
Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường phải đền bù thiệt hại về vật chất và các chi phí khắc phục sự cố (nếu có).
2. Nếu sự cố môi trường xảy ra trong trong phạm vi nhiều địa phương thì Chủ tịch UBND các địa phương nơi xảy ra sự cố cùng phối hợp để khắc phục.
Trường hợp vượt quá khả năng khắc phục của các địa phương thì báo cáo ngay lên UBND và cơ quan chức năng cấp trên giải quyết.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch có trách nhiệm:
1. Tổ chức quản lý các chất thải, theo dõi, xử lý ô nhiễm môi trường ở đơn vị mình.
Các cơ sở thuộc diện phải quản lý chặt chẽ về môi trường (theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường) định kỳ 6 tháng báo cáo với cơ quan quản lý Nhà nước BVMT địa phương về hiện trạng môi trường tại cơ sở.
2. Đóng góp tài chính BVMT, bồi thường thiệt hại do các hành vi gây tổn hại môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc thanh tra viên khi thi hành công vụ.
4. Tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức của cán bộ, công nhân trong việc bảo vệ môi trường.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước mọi hoạt động về bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn tỉnh.
1. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản về bảo vệ môi trường tại địa phương.
2. Chủ trì xây dựng kế hoạch của tỉnh về bảo vệ môi trường và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch về BVMT của tỉnh.
3. Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4. Tổ chức quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định cấp và thu hồi các loại giấy phép về môi trường theo phân cấo.
6. Phối hợp với các Sở, Ngành chức năng tổ chức thu các phí về BVMT theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm và xử lý vi phạm Luật BVMT, giải quyết các khiếu nại về môi trường.
8. Tổ chức phổ biến, giáo dục kiến thức và pháp luật về BVMT.
Thực hiện việc bảo vệ môi trường trong ngành và các cơ sở thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình.
Giáo dục, tuyên truyền, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, kịp thời phát hiện, báo cáo để cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời mỗi Sở, Ngành có trách nhiệm sau:
1. Sở Xây dựng:
Chịu trách nhiệm thiết kế về quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư gắn với BVMT, bao gồm:
a) Quy hoạch các khu xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
b) Quy hoạch khu nghĩa địa cát táng và cải táng cho đô thị và nông thôn.
c) Chỉ đạo việc thực hiện các giả pháp phòng, chống và khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở thuộc ngành quản lý.
2. Sở Công nghiệp:
Chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường trong các đơn vị thuộc ngành quản lý.
Phối hợp với các ngành chức năng xây dựng kế hoạch phòng, chống ô nhiễm và suy thoái môi trường trong ngành công nghiệp.
3. Sở Y tế:
Chịu trách nhiệm về công tác phòng dịch, kiểm dịch an toàn và vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển, xử lý các chất thải y tế.
4. Sở Giao thông vận tải:
Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành giao thông vận tải. Đồng thời phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và môi trường tổ chức kiểm soát ô nhiễm môi trường của các phương tiện giao thông như xả khói, bụi, thải khí độc, dầu, độ ồn ...
5. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn::
Chịu trách nhiệm quản lý về BVMT trong việc khai thác, sử dụng đất, các công trình thuỷ lợi, nguồn nước.
Quản lý việc đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo tinh thần Chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Quản lý việc sử dụng thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón ... tránh làm suy thoái, ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
6. Sở Thủy sản:
Chịu trách nhiệm quản lý về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thuỷ hải sản.
Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các hệ sinh thái nước nhọt, nước mặn.
Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng đôn đốc, kiểm tra, kiểm soát việc đánh bắt các nguồn lợi thuỷ, hải sản trái phép, quản lý các nguồn lợi thuỷ sản theo pháp lệnh của Nhà nước và quy định của UBND tỉnh.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chịu trách nhiệm về công tác giáo dục môi trường trong trường học. Phối hợp với Sở Khoa học công nghệ và môi trường xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường trong nhà trường và cộng đồng.
8. Sở Kế hoạch & Đầu tư:
Chịu trách nhiệm xem xét các kế hoạch, dự án về BVMT và tổng hợp vào kế hoạch đầu tư cho các công trình, dự án trình UBND tỉnh phê duyệt.
9. Sở tài chính - Vật giá:
Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đảm bảo cân đối đủ ngân sách hàng năm cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An trình UBND tỉnh quyết định.
Phối hợp với Sở Khoa học công nghệ và môi trường xây dựng các quy định tài chính về bảo vệ môi trường.
10. Công an tỉnh:
Phối hợp với các cơ quan pháp luật thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm Luật bảo vệ môi trường; hỗ trợ nhân lực và phương tiện ứng cứu sự cố môi trường.
11. Cục hải quan:
Có trách nhiệm quản lý và thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu công nghệ máy móc thiết bị, các chế phẩm sinh học, hoá học, các chất độc thải, chất phóng xạ, các loài động vật, nguồn gen, vi sinh vật...
12. Các cơ quan thông tin đại chúng:
Chịu trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường, phản ánh trung thực các sự việc vi phạm pháp luật BVMT và biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích trong công tác BVMT.
13. Các cơ quan khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực của ngành mình quản lý.
Các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) có trách nhiệm:
1. Bố trí biên chế cán bộ quản lý môi trường giúp UBND huyện, thành phố, thị xã quản lý công tác bảo vệ môi trường của địa phương dưới sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Sở Khoa học công nghệ và môi trường.
2.Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật vể BVMT của Trung ương và của Tỉnh ở Địa phương. Định kỳ 6 tháng (hoặc đột xuất) báo cáo về diễn biến môi trường tại Địa phương với Sở Khoa học công nghệ và môi trường.
3. Phối hợp cùng các Sở, Ban, Ngành và thực hiện các chương trình kế hoạch cụ thể về BVMT, các biện pháp phòng, chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường ở địa phương .
4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức pháp luật về BVMT, tổ chức các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường tại địa phương.
5. Tham gia cùng các Sở, Ban, Ngành thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về BVMT và giải quyết các khiếu nại tố cáo có liên quan đến môi trường tại địa phương.
Điều 24: Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về BVMT.
1.Thanh tra Sở khoa học công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường, phối hợp với các thanh tra chuyên ngành các Sở, Ban, Ngành hữu quan thanh tra định kỳ hay đột xuất hoặc giải quyết đơn thư khiếu tố của công dân trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra về kết luận và biện pháp xử lý của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên tại cơ sở.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước về những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Cơ quan nhận được đơn khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại và 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn tố cáo .
Điều 25: Khen thưởng và xử lý vi phạm.
1. Mọi tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường thì sẽ được khen thưởng theo quy định .
2. Tổ chức, cá nhân nào vi phạm những nội dung của quy định này thì tuỳ vào mức độ vi phạm sẽ xử lý hành chính theo Nghị định 26/CP ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Pháp luật hiện hành.
- 1Quyết định 74/2007/QĐ-UBND về Quy định Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về xử lý kết quả tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007
- 3Kế hoạch 5754/KH-UBND triển khai nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngành công thương năm 2013 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 2Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Nghị định 175-CP năm 1994 hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 5Luật Khoáng sản 1996
- 6Nghị định 26-CP năm 1996 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
- 7Nghị định 68-CP năm 1996 Hướng dẫn Luật khoáng sản
- 8Luật Tài nguyên nước 1998
- 9Chỉ thị 200/TTg năm 1994 về bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Kế hoạch 5754/KH-UBND triển khai nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngành công thương năm 2013 do tỉnh Đồng Nai ban hành
Quyết định 86/1999/QĐ.UB năm 1999 về Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 86/1999/QĐ.UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/08/1999
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Hồ Xuân Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
