Giới thiệu chung về Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2023
Quyết định 855/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm phê duyệt Điều lệ hoạt động của Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, định hình toàn bộ cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nhiệm vụ, chế độ tài chính cũng như nguyên tắc hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ I (2023-2028) và các giai đoạn tiếp theo. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, quy định rõ trách nhiệm thực hiện của Văn phòng UBND tỉnh, các Sở Nội vụ, Sở Xây dựng cùng các cơ quan, đơn vị liên quan.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang được tổ chức và vận hành chặt chẽ dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự quản và tự bảo đảm hoàn toàn kinh phí hoạt động, không sử dụng ngân sách nhà nước cho các hoạt động thường niên trừ trường hợp được giao nhiệm vụ cụ thể.
- Tuân thủ nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi quyết sách và hoạt động tài chính.
- Hoạt động phi lợi nhuận, hướng tới mục tiêu phát triển ngành kiến trúc và hỗ trợ hội viên.
- Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và tuân thủ Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
Quyền hạn của Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang
Để thực hiện tốt vai trò của mình, Hội được trao các quyền hạn pháp lý quan trọng bao gồm:
- Tuyên truyền rộng rãi về tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội; đại diện hợp pháp cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chức.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên trước pháp luật và các cơ quan chức năng.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các công trình, quy hoạch kiến trúc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
- Cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực kiến trúc; tổ chức phổ biến, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho hội viên và xã hội theo quy định.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành kiến trúc; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các cơ chế, chính sách phát triển ngành.
- Được phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và tiến hành cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; gây quỹ Hội từ nguồn hội phí và các hoạt động dịch vụ, kinh doanh hợp pháp.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao phó.
Nhiệm vụ trọng tâm của Hội
Hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và nhiệm vụ sau:
- Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động hội; tuyệt đối không lợi dụng danh nghĩa Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Tập hợp, đoàn kết đội ngũ kiến trúc sư trên địa bàn tỉnh; điều hòa và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì sự phát triển chung của ngành kiến trúc tỉnh Tuyên Quang.
- Tổ chức huấn luyện, cập nhật kiến thức chuyên môn, hướng dẫn hội viên nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và các quy chế nội bộ của Hội.
- Đại diện cho hội viên đề xuất, kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về các chủ trương, chính sách phát triển ngành nghề.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo phát sinh trong nội bộ Hội thông qua thương lượng và hòa giải.
- Xây dựng và ban hành bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp kiến trúc sư áp dụng thống nhất trong Hội.
- Quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của Hội đúng mục đích, tiết kiệm và tuân thủ pháp luật.
Quy định về Hội viên: Tiêu chuẩn, Quyền và Nghĩa vụ
Hội viên của Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang bao gồm hội viên tổ chức (các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc tại Tuyên Quang) và hội viên cá nhân (kiến trúc sư là công dân Việt Nam sinh sống, làm việc tại tỉnh).
- Tiêu chuẩn gia nhập: Cá nhân hoặc tổ chức phải có ít nhất 03 năm hoạt động thực tế trong nghề, có đóng góp tích cực cho sự nghiệp kiến trúc của tỉnh Tuyên Quang, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện làm đơn xin gia nhập.
- Quyền lợi của hội viên: Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin chuyên ngành và tham gia các hoạt động chuyên môn; thảo luận và biểu quyết các chủ trương của Hội; ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; giới thiệu hội viên mới và xin ra khỏi Hội khi không còn điều kiện tham gia.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tích cực tham gia sinh hoạt, đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn; bảo vệ uy tín của Hội, không tự ý nhân danh Hội trong các giao dịch dân sự khi chưa được ủy quyền bằng văn bản.
- Thủ tục kết nạp và ra hội: Tổ chức, cá nhân nộp đơn theo mẫu quy định; việc quyết định kết nạp hoặc cho rút tên khỏi danh sách hội viên thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Hội.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Hội
Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang được tổ chức theo mô hình chặt chẽ bao gồm các cơ quan:
- Đại hội: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần; Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 số hội viên yêu cầu. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên hoặc đại biểu chính thức tham dự. Các quyết định của Đại hội được thông qua bằng biểu quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu kín) và phải đạt trên 1/2 số ý kiến tán thành của đại biểu có mặt.
- Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra để điều hành hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành quyết định chương trình công tác năm, ban hành các quy chế nội bộ, bầu và miễn nhiệm các chức danh chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ). Ban Chấp hành họp thường kỳ 02 lần/năm, các quyết định được thông qua khi có trên 1/2 số ủy viên dự họp tán thành.
- Ban Thường vụ: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ban Thường vụ họp thường kỳ mỗi quý 01 lần để triển khai các nghị quyết của Ban Chấp hành và quản lý trực tiếp các hoạt động hàng ngày của Hội.
- Ban Kiểm tra Hội: Do Đại hội bầu ra, hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành nhằm giám sát việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hội và giải quyết các khiếu nại, tố cáo nội bộ.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội: Chủ tịch là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các cuộc họp và ký ban hành các văn bản của Hội. Phó Chủ tịch giúp việc cho Chủ tịch và chịu trách nhiệm về các mảng công việc được phân công hoặc ủy quyền.
Chế độ quản lý Tài chính và Tài sản
Hội tự chủ về mặt tài chính và quản lý tài sản theo các quy định nghiêm ngặt:
- Nguồn thu tài chính: Gồm lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động dịch vụ khoa học, kỹ thuật hợp pháp; tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có).
- Các khoản chi: Chi cho các hoạt động chuyên môn, thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị làm việc, trả lương và thực hiện chế độ chính sách cho người lao động tại Hội, chi khen thưởng.
- Nguyên tắc quản lý: Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản bảo đảm tính minh bạch, tiết kiệm, đúng mục đích. Khi Hội thực hiện chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể, toàn bộ tài chính và tài sản sẽ được xử lý theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Công tác Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành
Để duy trì kỷ cương và khuyến khích sự phát triển, Điều lệ quy định rõ:
- Khen thưởng: Hội viên và các tổ chức thuộc Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền vinh danh, khen thưởng theo quy định pháp luật.
- Kỷ luật: Hội viên, tổ chức trực thuộc vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ Hội sẽ bị xem xét kỷ luật theo các hình thức từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội. Ban Chấp hành quy định cụ thể quy trình và thẩm quyền xử lý kỷ luật nội bộ.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này và quyết định sửa đổi phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết thông qua.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 08 chương, 24 điều, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này trên toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 855/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang tại Báo cáo số 05/BC-KTS ngày 30/6/2023 và Báo cáo số 349/BC-SNV ngày 26/7/2023 của Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2023-2028 Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang thông qua ngày 17/4/2023 (có Điều lệ kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nội vụ, Xây dựng; Chủ tịch Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HỘI KIẾN TRÚC SƯ TỈNH TUYÊN QUANG
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Tên tiếng Việt: Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang.
2. Tên tiếng Anh: Association of Architects of Tuyen Quang province.
3. Tên viết tắt: AATQ.
4. Biểu tượng: Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang được sử dụng biểu tượng của Hội theo quy định của pháp luật.
Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang và đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ cụ thể do Hội quyết định và công bố.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Tuyên Quang trong lĩnh vực kiến trúc và có quan hệ hợp tác, trao đổi nghề nghiệp với các tổ chức đồng nghiệp ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công (nếu có) theo quy định của pháp luật về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội; tổ chức phổ biến, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng, phát triển tỉnh và đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên
a) Hội viên tổ chức: Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong lĩnh vực, ngành nghề về kiến trúc, đáp ứng đủ tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều này.
b) Hội viên cá nhân: Kiến trúc sư là công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc tại tỉnh Tuyên Quang đáp ứng đủ tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều này.
2. Tiêu chuẩn của hội viên
a) Có 03 năm làm nghề và đóng góp vào sự nghiệp kiến trúc tỉnh Tuyên Quang.
b) Tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
Tổ chức, cá nhân muốn trở thành hội viên hoặc xin ra khỏi Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang phải làm đơn xin gia nhập hoặc đơn xin ra khỏi Hội và được Ban Thường vụ Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang xem xét, quyết định.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).
5. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ. Giữa hai kỳ đại hội, Ban Chấp hành Hội được miễn nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành, thành viên Ban Kiểm tra Hội; được bầu bổ sung các chức danh Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ban Kiểm tra Hội khi khuyết, thiếu. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 10% so với số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên, giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên, giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Chỉ có Đại hội Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang gồm 08 chương, 24 điều đã được Đại hội Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang lần thứ I thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Kiến trúc sư Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 21/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Kiến trúc sư tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 1858/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 855/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/08/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
