Quyết định số 80/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về chế độ trợ cấp ưu đãi dành cho cán bộ, công chức, viên chức tại các Ban Quản lý hành chính Nhà nước đặc thù thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các tổ chức Quản lý dự án nhóm A, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố. Đây là chính sách quan trọng nhằm thu hút, khuyến khích và nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân sự trong các lĩnh vực trọng điểm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:
- Chế độ trợ cấp ưu đãi đối với các Ban Quản lý hành chính Nhà nước đặc thù- Các Ban Quản lý hành chính Nhà nước đặc thù thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm xây dựng đề án thực hiện khoán biên chế và chi phí quản lý hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg.
- Về thu nhập: Ngoài tiền lương theo quy định tại Nghị định số 25/NĐ-CP và phần thu nhập tăng thêm từ việc khoán, cán bộ, công chức, viên chức nghiệp vụ được hưởng mức trợ cấp ưu đãi tối đa không quá 02 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương đang hưởng (bao gồm cả phụ cấp chức vụ). Nguồn kinh phí chi trả được trích từ nguồn thu hợp pháp của chính đơn vị.
- Cán bộ, viên chức nghiệp vụ làm việc tại các tổ chức Quản lý dự án thuộc nhóm A hoặc các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được áp dụng mức trợ cấp ưu đãi tối đa không quá 2,5 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương đang hưởng.
- Điều kiện áp dụng: Việc chi trả trợ cấp ưu đãi này không được làm tăng thêm tổng chi phí Quản lý dự án so với mức trần đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và phê duyệt trong dự án.
Chế độ này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức được Sở Nội vụ duyệt cụ thể, được phân công trực tiếp quản lý, điều hành việc ứng dụng CNTT tại các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện:
- Nhân sự có trình độ Đại học và trên đại học chuyên ngành CNTT: Ngoài tiền lương theo Nghị định số 25/NĐ-CP, được hưởng trợ cấp ưu đãi bằng 02 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số khởi điểm của ngạch chuyên viên hành chính (hệ số 1,86). Khi nhân sự được nâng lương niên hạn theo quy định chung, mức trợ cấp ưu đãi này sẽ không tăng theo.
- Nhân sự có trình độ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp ngành CNTT: Được hưởng trợ cấp ưu đãi bằng 02 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số khởi điểm của ngạch cán sự hành chính (hệ số 1,46). Tương tự, việc nâng lương niên hạn không làm tăng mức trợ cấp này.
- Nhân sự làm CNTT thuần túy hành chính, nhập dữ liệu (không thuộc hai đối tượng trên): Được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cụ thể như sau:
- Hưởng mức 300.000 đồng/người/tháng đối với các Ban Quản lý dự án (hoặc Hội đồng) CNTT được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Hưởng mức 200.000 đồng/người/tháng đối với các Ban Quản lý dự án (hoặc Hội đồng) CNTT được thành lập theo Quyết định của các Sở, Ngành thành phố (không áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các quận-huyện do đây là một cấp ngân sách riêng).
- Các tổ chức thuộc diện điều chỉnh của Quyết định này chỉ được phép ký hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn theo vụ việc hoặc theo chuyên đề, có thời hạn cụ thể theo từng loại hợp đồng công việc.
- Trường hợp có nhu cầu thuê chuyên gia là người nước ngoài, đơn vị phải được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận bằng văn bản trước khi tiến hành ký kết hợp đồng.
- Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tự cân đối biên chế và thu nhập trong nội bộ đối với việc sử dụng chuyên gia trong đội ngũ lao động của tổ chức, đảm bảo sử dụng đúng nguồn nhân lực và phân phối thu nhập theo đúng định mức quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Tài chính thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực hiện chế độ trợ cấp ưu đãi theo đúng quy định.
- Trách nhiệm sơ kết, báo cáo: Vào tháng 01 năm 2005, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức sơ kết một năm thực hiện Quyết định này để báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện; Thủ trưởng các Ban Quản lý hành chính đặc thù; Giám đốc Trung tâm Tin học thành phố; Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư-xây dựng (nhóm A hoặc ODA); Giám đốc các Ban Quản lý dự án (hoặc Chủ tịch Hội đồng) CNTT và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 80/2004/QĐ-UB | TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 04 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC-VIÊN CHỨC TẠI CÁC BAN QUẢN LÝ (HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐẶC THÙ) THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ; CÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM A, ODA VÀ LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh ;
Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu ;
Căn cứ Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 17/2002/TTLT-BTC-BTCCBCP ngày 08 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn thực hiện mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước ;
Căn cứ Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 32/1999/TT-LĐTBXH ngày 23 tháng 12 năm 1999 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tiền lương đối với các Ban Quản lý dự án đầu tư-xây dựng ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 54/TT-SNV ngày 05 tháng 3 năm 2004 ;
QUYẾT ĐỊNH
Nơi nhận | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1Quyết định 55/2007/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 80/2004/QĐ-UB về chế độ trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức- viên chức do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 2909/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại Ban Quản lý các Dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội
- 3Quyết định 898/QĐ-UBND năm 2007 Quy định tạm thời chế độ trợ cấp ưu đãi đối với công, viên chức chuyên trách Công nghệ thông tin tại cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước của địa phương do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 2886/QĐ-UBND năm 2007 trợ cấp ưu đãi cho cán bộ, công, viên chức có bằng tiến sĩ, thạc sĩ, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 1Thông tư 32/1999/TT-LĐTBXH hướng dẫn Quyết định 198/1999/QĐ-TTg về tiền lương đối với các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quyết định 198/1999/QĐ-TTg về tiền lương của cán bộ, viên chức làm việc tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 93/2001/NĐ-CP quy định phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 192/2001/QĐ-TTg về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 6Thông tư liên tịch 17/2002/TTLT-BTC-BTCCBCP hướng dẫn Quyết định 192/2001/QĐ-TTg Về việc mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước do Bộ Tài chính và Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 25/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Quyết định 2909/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại Ban Quản lý các Dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội
- 10Quyết định 898/QĐ-UBND năm 2007 Quy định tạm thời chế độ trợ cấp ưu đãi đối với công, viên chức chuyên trách Công nghệ thông tin tại cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước của địa phương do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 11Quyết định 2886/QĐ-UBND năm 2007 trợ cấp ưu đãi cho cán bộ, công, viên chức có bằng tiến sĩ, thạc sĩ, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi do tỉnh Phú Thọ ban hành
Quyết định 80/2004/QĐ-UB về chế độ trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức-viên chức tại các Ban Quản lý (hành chính Nhà nước đặc thù) thuộc ủy ban nhân dân thành phố; các tổ chức Quản lý dự án nhóm A, ODA và lĩnh vực công nghệ thông tin do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 80/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/04/2004
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2004
- Ngày hết hiệu lực: 09/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
