Giới thiệu chung về Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định số 769/QĐ-UBND năm 2024 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch chi tiết các vị trí điểm dừng, đón trả khách cho xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự vận tải hành khách công cộng, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giao thông đường bộ, đồng thời đảm bảo an toàn giao thông và đáp ứng nhu cầu đi lại thuận tiện của nhân dân trên các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phân bổ chi tiết các vị trí điểm dừng, đón trả khách trên các tuyến quốc lộ
Quyết định phê duyệt tổng cộng 130 vị trí điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định được phân bổ cụ thể trên 09 tuyến quốc lộ trọng điểm chạy qua địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
- Quốc lộ 6 (QL.6): Là tuyến đường huyết mạch có số lượng điểm dừng lớn nhất với 52 vị trí.
- Quốc lộ 37 (QL.37): Được bố trí 24 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Quốc lộ 4G (QL.4G): Được bố trí 16 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Quốc lộ 6B (QL.6B): Được bố trí 12 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Quốc lộ 279D (QL.279D): Được bố trí 10 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Quốc lộ 6C (QL.6C): Được bố trí 06 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Quốc lộ 43 (QL.43): Được bố trí 04 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Quốc lộ 279 (QL.279): Được bố trí 04 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Quốc lộ 32B (QL.32B): Được bố trí 02 vị trí điểm dừng, đón trả khách.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn đối với các điểm dừng, đón trả khách
Để đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và đúng quy định pháp luật, các điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Tiêu chuẩn xây dựng: Các điểm dừng đón trả khách tuyến cố định phải được đầu tư xây dựng tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Hệ thống biển báo chỉ dẫn: Điểm dừng đón, trả khách bắt buộc phải sử dụng biển chỉ dẫn (biển số I.434a) áp dụng cho tuyến cố định. Quy cách và cách cắm biển phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2019/BGTVT (ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả:
- Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành đầu tư xây dựng các điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định. Phương thức thực hiện linh hoạt thông qua hình thức xã hội hóa hoặc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Thực hiện công bố, thông báo rộng rãi về việc đưa vào khai thác hoặc ngừng khai thác các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.
- Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các điểm đón, trả khách trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Sơn La.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 769/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC VỊ TRÍ ĐIỂM DỪNG, ĐÓN TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1139/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt các vị trí điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La với nội dung như sau:
1. Số lượng: 130 vị trí /09 quốc lộ, cụ thể: QL.6: 52 vị trí, QL.4G: 16 vị trí; QL.43: 04 vị trí; QL.279: 04 vị trí; QL.37: 24 vị trí; QL.6B: 12 vị trí, QL.6C: 06 vị trí; QL.279D: 10 vị trí; QL.32B: 02 vị trí.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
2. Yêu cầu đối với các điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định
- Các điểm dừng đón trả khách tuyến cố định được đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GTVT;
- Điểm dừng đón, trả khách sử dụng bằng biển chỉ dẫn (biển số I.434a) áp dụng cho tuyến cố định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT- BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT.
1. Giao Sở Giao thông vận tải
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đầu tư xây dựng các điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định theo hình thức xã hội hóa hoặc nguồn ngân sách nhà nước.
- Thông báo về việc đưa vào khai thác hoặc ngừng khai thác điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 8 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GTVT.
2. Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan: Phối hợp với Sở GTVT thực hiện các nội dung liên quan trong đầu tư xây dựng, vận hành các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định.
3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC VỊ TRÍ ĐIỂM DỪNG, ĐÓN TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số: 769/QĐ-UBND ngày 25/4/2024 của UBND tỉnh)
| TT | Lý trình | Địa phận | Ghi chú | ||
| Phải | Trái | Xã | Huyện | ||
| 1 | Km181+650 |
| TT. Nông Trường | Mộc Châu |
|
| 2 |
| Km181+700 | TT. Nông Trường | Mộc Châu |
|
| 3 | Km183+720 |
| TT. Nông Trường | Mộc Châu |
|
| 4 |
| Km183+770 | TT. Nông Trường | Mộc Châu |
|
| 5 | Km185+620 |
| TT. Nông Trường | Mộc Châu |
|
| 6 |
| Km185+700 | TT. Nông Trường | Mộc Châu |
|
| 7 | Km189+450 |
| TT. Mộc Châu | Mộc Châu |
|
| 8 |
| Km189+500 | TT. Mộc Châu | Mộc Châu |
|
| 9 | Km191+500 |
| TT. Mộc Châu | Mộc Châu |
|
| 10 |
| Km191+550 | TT. Mộc Châu | Mộc Châu |
|
| 11 | Km194+340 |
| TT. Mộc Châu | Mộc Châu |
|
| 12 |
| Km194+390 | TT. Mộc Châu | Mộc Châu |
|
| 13 | Km201+850 |
| Chiềng Hắc | Mộc Châu |
|
| 14 |
| Km202+00 | Chiềng Hắc | Mộc Châu |
|
| 15 | Km206+100 |
| Chiềng Hắc | Mộc Châu |
|
| 16 |
| Km206+080 | Chiềng Hắc | Mộc Châu |
|
| 17 | Km240+340 |
| TT. Yên Châu | Yên Châu |
|
| 18 |
| Km240+270 | TT. Yên Châu | Yên Châu |
|
| 19 | Km214+600 |
| Tú Nang | Yên Châu |
|
| 20 |
| Km214+650 | Tú Nang | Yên Châu |
|
| 21 | Km219+350 |
| Tú Nang | Yên Châu |
|
| 22 |
| Km219+730 | Tú Nang | Yên Châu |
|
| 23 | Km229+320 |
| Tú Nang | Yên Châu |
|
| 24 |
| Km229+360 | Tú Nang | Yên Châu |
|
| 25 | Km253+400 |
| Chiềng Sàng | Yên Châu |
|
| 26 |
| Km253+420 | Chiềng Sàng | Yên Châu |
|
| 27 | Km261+050 |
| Cò Nòi | Mai Sơn |
|
| 28 |
| Km261+050 | Cò Nòi | Mai Sơn |
|
| 29 | Km270+030 |
| Cò Nòi | Mai Sơn |
|
| 30 |
| Km270+115 | Cò Nòi | Mai Sơn |
|
| 31 | Km274+100 |
| TT. Hát Lót | Mai Sơn |
|
| 32 |
| Km274+140 | TT. Hát Lót | Mai Sơn |
|
| 33 | Km281+200 |
| Hát Lót | Mai Sơn |
|
| 34 |
| Km281+300 | Hát Lót | Mai Sơn |
|
| 35 | Km287+100 |
| Chiềng Mung | Mai Sơn |
|
| 36 |
| Km287+050 | Chiềng Mung | Mai Sơn |
|
| 37 | Km290+100 |
| P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 38 |
| Km290+100 | P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 39 | Km291+100 |
| P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 40 |
| Km291+120 | P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 41 | Km292+150 |
| P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 42 |
| Km292+350 | P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 43 | Km295+800 |
| P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 44 |
| Km295+900 | P. Chiềng Sinh | TP. Sơn La |
|
| 45 | Km303+300 |
| P. Tô Hiệu | TP. Sơn La |
|
| 46 |
| Km303+350 | P. Tô Hiệu | TP. Sơn La |
|
| 47 | Km328+250 |
| Tông Lạnh | Thuận Châu |
|
| 48 |
| Km328+280 | Tông Lạnh | Thuận Châu |
|
| 49 | Km336+250 |
| TT. Thuận Châu | Thuận Châu |
|
| 50 |
| Km336+300 | TT. Thuận Châu | Thuận Châu |
|
| 51 | Km349+750 |
| Phổng Lái | Thuận Châu |
|
| 52 |
| Km349+900 | Phổng Lái | Thuận Châu |
|
| 1 | Km0+350 |
| P. Chiềng Sinh | Thành phố |
|
| 2 |
| Km0+400 | P. Chiềng Sinh | Thành phố |
|
| 3 | Km9+310 |
| Chiềng Mai | Mai Sơn |
|
| 4 |
| Km9+360 | Chiềng Mai | Mai Sơn |
|
| 5 | Km47+630 |
| Mường Sai | Sông Mã |
|
| 6 |
| Km47+700 | Mường Sai | Sông Mã |
|
| 7 | Km56+440 |
| Chiềng Khương | Sông Mã |
|
| 8 |
| Km56+420 | Chiềng Khương | Sông Mã |
|
| 9 | Km74+630 |
| Chiềng Cang | Sông Mã |
|
| 10 |
| Km74+750 | Chiềng Cang | Sông Mã |
|
| 11 | Km80+750 |
| Chiềng Khoong | Sông Mã |
|
| 12 |
| Km80+780 | Chiềng Khoong | Sông Mã |
|
| 13 | Km94+500 |
| Huổi Một | Sông Mã |
|
| 14 |
| Km94+600 | Huổi Một | Sông Mã |
|
| 15 | Km104+730 |
| Huổi Một | Sông Mã |
|
| 16 |
| Km104+720 | Huổi Một | Sông Mã |
|
| 17 | Km230+300 |
| Mường Giôn | Quỳnh Nhai |
|
| 18 |
| Km230+400 | Mường Giôn | Quỳnh Nhai |
|
| 19 | Km249+600 |
| Chiềng Ơn | Quỳnh Nhai |
|
| 20 |
| Km249+650 | Chiềng Ơn | Quỳnh Nhai |
|
| 1 | Km7+750 |
| Tường Hạ | Phù Yên |
|
| 2 |
| Km7+720 | Tường Hạ | Phù Yên |
|
| 3 | Km13+700 |
| Tường Tiến | Phù Yên |
|
| 4 |
| Km13+760 | Tường Tiến | Phù Yên |
|
| 1 | Km364+800 |
| Mường Cơi | Phù Yên |
|
| 2 |
| Km364+900 | Mường Cơi | Phù Yên |
|
| 3 | Km372+580 |
| Mường Thải | Phù Yên |
|
| 4 |
| Km372+620 | Mường Thải | Phù Yên |
|
| 5 | Km388+560 |
| Tường Phù | Phù Yên |
|
| 6 |
| Km388+500 | Tường Phù | Phù Yên |
|
| 7 | Km391+100 |
| Gia Phù | Phù Yên |
|
| 8 |
| Km391+150 | Gia Phù | Phù Yên |
|
| 9 | Km406+00 |
| Phiêng Ban | Bắc Yên |
|
| 10 |
| Km406+050 | Phiêng Ban | Bắc Yên |
|
| 11 | Km422+050 |
| Song Pe | Bắc Yên |
|
| 12 |
| Km422+050 | Song Pe | Bắc Yên |
|
| 13 | Km425+100 |
| Tạ Khoa | Bắc Yên |
|
| 14 |
| Km426+300 | Tạ Khoa | Bắc Yên |
|
| 15 | Km436+920 |
| Mường Khoa | Bắc Yên |
|
| 16 |
| Km436+950 | Mường Khoa | Bắc Yên |
|
| 17 | Km451+550 |
| Hua Nhàn | Bắc Yên |
|
| 18 |
| Km451+600 | Hua Nhàn | Bắc Yên |
|
| 19 | Km467+1150 |
| Cò Nòi | Mai Sơn |
|
| 20 |
| Km467+1170 | Cò Nòi | Mai Sơn |
|
| 21 | Km473+850 |
| Chiềng Lương | Mai Sơn |
|
| 22 |
| Km473+870 | Chiềng Lương | Mai Sơn |
|
| 23 | Km486+410 |
| Chiềng Pằn | Mai Sơn |
|
| 24 |
| Km486+430 | Chiềng Pằn | Mai Sơn |
|
| 1 | Km0+330 |
| Tông Lạnh | Thuận Châu |
|
| 2 |
| Km0+355 | Tông Lạnh | Thuận Châu |
|
| 3 | Km2+100 |
| Tông Cọ | Thuận Châu |
|
| 4 |
| Km2+150 | Tông Cọ | Thuận Châu |
|
| 5 | Km6+130 |
| Nong Lay | Thuận Châu |
|
| 6 |
| Km6+140 | Nong Lay | Thuận Châu |
|
| 7 | Km9+750 |
| Nong Lay | Thuận Châu |
|
| 8 |
| Km10+020 | Nong Lay | Thuận Châu |
|
| 9 | Km29+020 |
| Chiềng Bằng | Quỳnh Nhai |
|
| 10 |
| Km29+050 | Chiềng Bằng | Quỳnh Nhai |
|
| 11 | Km30+100 |
| Trung tâm huyện | Quỳnh Nhai |
|
| 12 |
| Km30+100 | Trung tâm huyện | Quỳnh Nhai |
|
| 1 | Km73+400 |
| Tạ Bú | Mường La |
|
| 2 |
| Km73+420 | Tạ Bú | Mường La |
|
| 3 | Km84+250 |
| Mường Bú | Mường La |
|
| 4 |
| Km84+280 | Mường Bú | Mường La |
|
| 5 | Km95+480 |
| Chiềng Xôm | TP. Sơn La |
|
| 6 |
| Km95+520 | Chiềng Xôm | TP. Sơn La |
|
| 7 | Km99+710 |
| Chiềng Xôm | TP. Sơn La |
|
| 8 |
| Km99+730 | Chiềng Xôm | TP. Sơn La |
|
| 9 | Km102+850 |
| Chiềng Lề | TP. Sơn La |
|
| 10 |
| Km102+640 | Chiềng Lề | TP. Sơn La |
|
| 1 | Km10+730 |
| Lóng Phiêng | Yên Châu |
|
| 2 |
| Km10+820 | Lóng Phiêng | Yên Châu |
|
| 3 | Km11+130 |
| Lóng Phiêng | Yên Châu |
|
| 4 |
| Km11+200 | Lóng Phiêng | Yên Châu |
|
| 5 | Km25+200 |
| Phiêng Khoài | Yên Châu |
|
| 6 |
| Km25+480 | Phiêng Khoài | Yên Châu |
|
| 1 | Km14+450 |
| Tân Lang | Phù Yên |
|
| 2 |
| Km14+500 | Tân Lang | Phù Yên |
|
- 1Quyết định 2476/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điểm đón, trả khách tuyến cố định trên quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 1708/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt bổ sung vị trí các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 1804/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt vị trí điểm dừng, đón trả khách tuyến vận tải cố định trên Quốc lộ 1 thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh các điểm dừng đón, trả khách xe ô tô vận tải hành khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Thông tư 54/2019/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 1708/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt bổ sung vị trí các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 1804/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt vị trí điểm dừng, đón trả khách tuyến vận tải cố định trên Quốc lộ 1 thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh các điểm dừng đón, trả khách xe ô tô vận tải hành khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt các vị trí điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 769/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Lê Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
