Giới thiệu chung về Quyết định 761/QĐ-UBND
Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định tạm thời về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương một cách minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật.
1. Quy định chung và trách nhiệm thi hành
- Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định tạm thời về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế cùng Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quy định về hoàn trả phí đấu giá tài sản
Trong trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức, người tham gia đấu giá tài sản sẽ được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà họ đã nộp trước đó. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tham gia đấu giá khi sự kiện đấu giá không diễn ra theo kế hoạch.
3. Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất
Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được phân loại chi tiết như sau:
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ 200.000.000 đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất trên 500.000.000 đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp đấu giá các loại quyền sử dụng đất khác (không thuộc trường hợp xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân nêu trên):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 1 ha: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 1 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 3 ha: Mức thu là 3.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 3 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí đấu giá được phân định rõ ràng dựa trên tính chất của đơn vị tổ chức thu phí:
Đối với đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản:
Khoản phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được xử lý theo hai phương án:
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau: Do được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Trung tâm phải nộp toàn bộ số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Thông tư số 96/2006/TT-BTC. Trong trường hợp Trung tâm lựa chọn phương thức tự cân đối từ nguồn thu phí, đơn vị được trích lại 90% tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, phần kinh phí ngân sách đã cấp trước đó để tổ chức bán đấu giá phải được hoàn trả lại cho ngân sách sau khi quyết toán với Sở Tài chính.
- Các đơn vị chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí: Được phép giữ lại và sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải các chi phí hợp lý phục vụ cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo quy định.
Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản:
- Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước và được xác định là doanh thu của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được.
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Công tác sử dụng và quyết toán kinh phí:
Tất cả các cơ quan, đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
5. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính cũng như các điều khoản tại Quy định này sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 761/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 06 tháng 5 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Công văn số 27/TT.HĐND ngày 07/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thống nhất quy định tạm thời mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 34/TTr-STP ngày 22 tháng 4 năm 2008 và Sở Tài chính tại Công văn số 338/STC ngày 25/4/2008 về việc ban hành quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 761 /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Cà Mau)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh:
a) Người có tài sản bán đấu giá và người tham gia đấu giá tài sản;
b) Các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi chung là đơn vị bán đấu giá tài sản).
Chương II
MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ
Điều 3. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
1. Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
a) Tài sản bán được có giá trị từ 1.000.000 đồng trở xuống, mức thu phí đấu giá là 50.000 đồng
b) Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mức thu phí bằng 5% giá trị tài sản bán được.
c) Tài sản bán được có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, mức mức thu phí là 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng.
d) Tài sản bán được có giá trị trên 1.000.000.000 đồng, mức thu là 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000 đồng.
2. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản. Người có tài sản bán đấu giá và đơn vị bán đấu giá tài sản thoả thuận các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
Điều 4. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:
a) Giá khởi điểm của tài sản từ 20.000.000 đồng trở xuống, mức thu 20.000 đồng/hồ sơ.
b) Giá khởi điểm của tài sản từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, mức thu 50.000 đồng/hồ sơ.
c) Giá khởi điểm của tài sản từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng xuống, mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
d) Giá khởi điểm của tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
đ) Giá khởi điểm của tài sản trên 500.000.000 đồng, mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
Điều 5. Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
Điều 6. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ:
1. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá:
a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , mức thu phí như sau:
- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ 200.000.000 đồng trở xuống, mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất trên 500.000.000 đồng, mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , mức thu phí như sau:
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống, mức thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 1 ha, mức thu 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 1 ha đến 2 ha, mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 3 ha, mức thu 3.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 3 ha đến 5 ha, mức thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 5 ha, mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Chương III
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ
Điều 7. Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản:
Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá nên việc thu phí Trung tâm phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính (nếu Trung tâm chọn phương thức tự cân đối từ nguồn thu phí thì được trích lại 90% tổng số tiền lệ phí thực thu, số còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước; đối với phần kinh phí ngân sách đảm bảo để tổ chức bán đấu giá phải hoàn trả ngân sách sau khi quyết toán với Sở Tài chính tại thời điểm thực hiện phương thức này).
2. Đối với các đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định.
Điều 8. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản:
Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều 9. Sử dụng và quyết toán kinh phí:
Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 10. Khen thưởng:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Xử lý vi phạm:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các điều khoản của quy định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 4Quyết định 56/2014/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản kèm theo Quyết định 38/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 1Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 56/2014/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản kèm theo Quyết định 38/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tây Ninh ban hành
Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2008 về quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do tỉnh Cà Mau ban hành
- Số hiệu: 761/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/05/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Dương Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2008
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
