Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản cũng như phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất việc thực hiện các khoản thu liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương.
- Mức thu phí đấu giá tài sản đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá:
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt bao gồm: bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện. Mức thu phí cụ thể được tính lũy tiến dựa trên giá trị tài sản bán được như sau:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí bằng 5% giá trị tài sản thực tế bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu phí cố định là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu phí cố định là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu phí cố định là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu phí cố định là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng cho mỗi cuộc đấu giá.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá:
Mức thu này áp dụng đối với các đối tượng đăng ký tham gia đấu giá tài sản (ngoại trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất), mức thu được tính trên mỗi bộ hồ sơ tham gia đấu giá tương ứng với giá trị tài sản như sau:
- Tài sản có giá trị từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá trị từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá trị từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá trị từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí đấu giá:
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được được phân định rõ ràng giữa đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đấu giá:
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị: Đối với phí đấu giá tài sản, đơn vị được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các nhiệm vụ chi theo quy định, phần 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với phí tham gia đấu giá tài sản, đơn vị được giữ lại toàn bộ 100% tổng số tiền thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi hoạt động theo quy định hiện hành.
- Đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Toàn bộ khoản thu từ phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản được xác định là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý, sử dụng số tiền còn lại và phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2014. Tất cả các quy định về phí đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan hướng dẫn chi tiết và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2014/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 19 tháng 05 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản.
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá: (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện).
| STT | Giá trị tài sản của một cuộc bán đấu giá | Mức thu (Đồng) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được. |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu. |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ. |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ. |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá. |
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá (trừ đấu giá quyền sử dụng đất)
| STT | Giá trị tài sản | Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
3. Quản lý, sử dụng phí đấu giá và phí tham gia đấu giá:
* Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị:
- Phí đấu giá tài sản: Được trích lại 90% trên tổng số phí đấu giá tài sản thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Phí tham gia đấu giá tài sản: Được để lại 100 % trên tổng số tiền thu được từ phí tham gia đấu giá tài sản của tổ chức, cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
* Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2014. Các quy định về phí trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND Sửa đổi Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về ban hành Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2008 về quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do tỉnh Cà Mau ban hành
- 6Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 27/2017/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 38/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 10Quyết định 27/QĐ-UBND năm 2020 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2019
- 11Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 38/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Quyết định 27/QĐ-UBND năm 2020 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2019
- 3Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND Sửa đổi Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về ban hành Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 14Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2008 về quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do tỉnh Cà Mau ban hành
- 15Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 16Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 17Quyết định 27/2017/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 22/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/05/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2014
- Ngày hết hiệu lực: 08/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
