TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 760/QĐ-UBND NĂM 2014 PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Quyết định số 760/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao (TDTT) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quy hoạch xác định rõ tầm nhìn dài hạn, các chỉ tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đưa thể thao Vĩnh Long phát triển mạnh mẽ, nâng cao sức khỏe nhân dân và khẳng định vị thế trong khu vực cũng như cả nước.
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển quy hoạch
- Quan điểm phát triển:
- Phát triển TDTT tỉnh Vĩnh Long phù hợp với Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Coi phát triển TDTT là phương thức quan trọng để nâng cao sức khỏe, thể lực, chất lượng cuộc sống và nguồn nhân lực của tỉnh; đồng thời giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh trong cộng đồng.
- Kết hợp hài hòa giữa thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, thể thao dân tộc và thể thao hiện đại.
- Đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo bên cạnh việc đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để xây dựng cơ sở vật chất và đào tạo vận động viên (VĐV).
- Mục tiêu tổng quát:
- Đưa sự nghiệp TDTT tỉnh Vĩnh Long phát triển khá so với các tỉnh, thành trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước.
- Lấy phong trào TDTT quần chúng và thể thao trường học làm nền tảng vững chắc để phát hiện, tuyển chọn và phát triển thể thao thành tích cao.
- Góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững.
2. Nhiệm vụ phát triển cụ thể các lĩnh vực
- Thể dục, thể thao cho mọi người:
- Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
- Duy trì và phát triển hệ thống giải thi đấu các cấp, chú trọng các môn thể thao Olympic và các môn thể thao dân tộc.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội TDTT các cấp tỉnh Vĩnh Long lần thứ VIII giai đoạn 2017 - 2018.
- Thể dục, thể thao trường học:
- Phối hợp chặt chẽ giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Sở Giáo dục và Đào tạo để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất nội khóa và ngoại khóa.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 79,6% số trường và năm 2020 có 89,9% số trường thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa.
- Đạt tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể là 91,1% (năm 2015) và 95,8% (năm 2020).
- Thành lập các lớp năng khiếu thể thao trong trường học; phấn đấu thành tích Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc đạt tốp 25 (năm 2016) và tốp 20 (năm 2020).
- Thể thao thành tích cao:
- Tập trung đầu tư các môn thế mạnh: Điền kinh, bơi lặn, xe đạp, Taekwondo, Vovinam, Karatedo, bắn cung, bóng bàn.
- Chuyển đổi môn bóng đá và bóng chuyền theo hướng bán chuyên nghiệp và chuyên nghiệp; đưa đội tuyển bóng đá lên hạng nhất quốc gia, bóng chuyền nam/nữ duy trì ở hạng đội mạnh quốc gia.
- Đầu tư các môn tiềm năng: Canoeing, bi sắt, cử tạ, bi da, cầu mây.
- Mục tiêu thứ hạng: Xếp trong tốp 4 (năm 2015) và tốp 3 (năm 2019) khu vực ĐBSCL; xếp trong tốp 25 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2014 và tốp 20 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018.
3. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2020
- Chỉ tiêu TDTT quần chúng:
- Tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên: Đạt 28% (năm 2015) và 33% (năm 2020).
- Tỷ lệ gia đình thể thao: Đạt 20% (năm 2015) và 28% (năm 2020).
- Số lượng câu lạc bộ TDTT: Đạt 1.250 CLB (năm 2015) và 1.750 CLB (năm 2020).
- Lực lượng vũ trang: Tỷ lệ chiến sĩ khỏe đạt 84,89% (năm 2015) và nâng lên 93,7% (năm 2020).
- Chỉ tiêu thể thao thành tích cao:
- Số lượng VĐV tập trung đào tạo: Đạt 460 người (năm 2015) và 720 người (năm 2020).
- Số lượng VĐV đạt đẳng cấp Kiện tướng: Đạt 13 người (năm 2015) và 29 người (năm 2020).
- Số môn thể thao trọng điểm: Tăng từ 8 môn (năm 2015) lên 15 môn (năm 2020).
- Tổng số huy chương đạt được: Đạt 268 huy chương (năm 2015) và 378 huy chương (năm 2020).
- Chỉ tiêu đất đai và cơ sở vật chất:
- Chỉ tiêu đất TDTT bình quân đầu người: Đạt 0,55 m²/người (năm 2015) và tăng lên 1,36 m²/người (năm 2020).
- Tổng số công trình thể thao toàn tỉnh: Đạt 429 công trình (năm 2015) và 473 công trình (năm 2020). Các công trình cấp tỉnh phải đảm bảo quy chuẩn quốc tế, cấp huyện đạt chuẩn quốc gia và cấp xã đạt chuẩn cấp tỉnh.
4. Nhu cầu kinh phí và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch:
- Giai đoạn khởi động (2013 - 2014): Kinh phí tăng từ 37,7 tỷ đồng lên 88,8 tỷ đồng.
- Giai đoạn tăng tốc (2015 - 2018): Kinh phí đầu tư rất lớn, đạt đỉnh vào năm 2017 (334,2 tỷ đồng) và năm 2018 (344,3 tỷ đồng).
- Giai đoạn hoàn thiện (2019 - 2020): Kinh phí duy trì ở mức cao, lần lượt là 245,1 tỷ đồng và 311 tỷ đồng.
- Lưu ý: Việc phân bổ ngân sách hàng năm sẽ được cân đối linh hoạt dựa trên tình hình thực tế của địa phương.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư (Định hướng dịch chuyển đến năm 2030):
- Nguồn ngân sách nhà nước: Giảm dần tỷ trọng từ 73,5% (năm 2015) xuống 62,5% (năm 2020) và còn 41,25% (năm 2030).
- Nguồn xổ số kiến thiết: Tăng dần từ 15% (năm 2015) lên 22,5% (năm 2020) và đạt 33,75% (năm 2030).
- Nguồn xã hội hóa: Tăng từ 10% (năm 2015) lên 12,5% (năm 2020) và đạt 20% (năm 2030).
- Nguồn tài trợ phi chính phủ (NGO) và dịch vụ có thu: Tăng dần tỷ trọng nhằm hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt là thông qua các tổ chức tình nguyện viên và JICA.
5. Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm
- Đề án phát triển TDTT trường học tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 (Hoàn thành tháng 8/2014).
- Đề án đăng cai tổ chức giải bóng chuyền, bắn cung Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 tại Vĩnh Long (Hoàn thành tháng 11/2014).
- Đề án đăng cai tổ chức Đại hội TDTT ĐBSCL lần thứ VIII năm 2019 (Hoàn thành tháng 01/2015).
- Đề án thành lập Trung tâm huấn luyện thể thao thành tích cao và Trung tâm tổ chức thi đấu thể thao tỉnh Vĩnh Long (Hoàn thành tháng 8/2015).
- Đề án phát triển bóng đá tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Đề án phát triển bóng chuyền tỉnh Vĩnh Long (Hoàn thành tháng 8/2016).
- Đề án thành lập Trung tâm thể thao giải trí và Đề án xây dựng hồ bơi tập luyện, thi đấu tỉnh (Hoàn thành tháng 12/2016).
6. Các nhóm giải pháp thực hiện chủ yếu
- Quản lý nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, ban hành các chính sách đãi ngộ đặc thù cho huấn luyện viên (HLV), VĐV xuất sắc và chính sách ưu đãi thu hút đầu tư vào cơ sở hạ tầng TDTT.
- Phát triển hạ tầng: Đầu tư đồng bộ hệ thống sân bãi, nhà thi đấu, hồ bơi đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành thiết chế thể thao cho 22 xã điểm xây dựng nông thôn mới.
- Đào tạo vận động viên: Tập trung đào tạo chuyên sâu các môn thể thao thế mạnh và Olympic; ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào quy trình tuyển chọn và huấn luyện.
- Huy động vốn (Xã hội hóa): Đa dạng hóa các nguồn thu ngoài ngân sách, khuyến khích doanh nghiệp tài trợ cho các đội tuyển và giải đấu; thí điểm cổ phần hóa một số cơ sở TDTT công lập để thu hút vốn đầu tư.
7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2579/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 760/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 5 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 195/QĐ-TTg, ngày 16/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg, ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-TTg, ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-UBND, ngày 11/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 79/TTr-SVHTTDL, ngày 13/5/2014 của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị, Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 - 2015 và Chương trình hành động của Tỉnh uỷ Vĩnh Long về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020;
- Phát triển thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hoá lành mạnh trong cộng đồng dân cư. Kết hợp chặt chẽ thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, thể thao dân tộc và hiện đại;
- Đầu tư cho thể dục thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước. Ngoài nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ, đẩy mạnh các nguồn huy động xã hội để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể dục, thể thao và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao; phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt động thể dục, thể thao.
2. Mục tiêu:
- Tiếp tục cụ thể hoá quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao ngang tầm với sự phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, từng bước đưa sự nghiệp thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long phát triển khá so với các tỉnh, thành trong khu vực ĐBSCL và trên cả nước;
- Tạo bước đột phá, nâng cao thành tích thể dục thể thao tỉnh nhà; lấy phong trào thể dục, thể thao cho mọi người, thể dục thể thao trong trường học làm nền tảng cơ bản và là tiền đề để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh;
- Phát triển phong trào thể dục, thể thao nhằm thực hiện chủ trương nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân, thực hiện xây dựng nông thôn mới; góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, phấn đấu đưa Vĩnh Long trở thành tỉnh đạt mức trung bình khá năm 2015, tăng trưởng bền vững đến năm 2020.
3. Nhiệm vụ:
a) Đối với thể dục, thể thao cho mọi người:
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động: “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên. Duy trì và phát triển hệ thống thi đấu giải thể thao các cấp, các môn thể thao Olympic, môn thể thao dân tộc, các loại hình thi đấu thể thao, hội thao, giao lưu, biểu diễn.... đặc biệt duy trì và chỉ đạo tổ chức tốt Đại hội thể dục, thể thao các cấp tỉnh Vĩnh Long lần thứ VIII năm 2017 - 2018.
b) Đối với thể dục, thể thao trường học:
Xây dựng Kế hoạch liên tịch phối hợp giữa Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch với Sở Giáo dục - Đào tạo tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao trường học. Duy trì công tác giáo dục thể chất nội khoá và đẩy mạnh hoạt động thể thao ngoại khoá, phấn đấu đến năm 2015 có 79,6% số trường, năm 2020 có 89,9% số trường thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khoá; năm 2015 có 91,1%, năm 2020 có 95,8% học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định. Hình thành điểm một số lớp năng khiếu thể thao trong trường học theo Quyết định số 32/2003/QĐ-BGDĐT ngày 11/7/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ tổ chức Hội Khoẻ Phù Đổng theo 3 cấp và tham dự toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Phấn đấu thành tích Hội Khoẻ Phù Đổng toàn quốc lần thứ 9 năm 2016 đạt tốp 25, lần thứ 10 năm 2020 đạt tốp 20 tỉnh, thành trên toàn quốc; lấy hoạt động thể dục, thể thao trường học làm nền tảng phát hiện, tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao cho tỉnh và cho quốc gia. Đáp ứng đầy đủ đội ngũ giáo viên thể dục, thể thao ở các cấp học; cơ sở vật chất thể thao trường học được đầu tư theo hướng hiện đại, đạt chuẩn quốc gia góp phần xây dựng nông thôn mới.
c) Đối với thể thao thành tích cao:
Tập trung đầu tư các môn thể thao thế mạnh của tỉnh gồm: Điền kinh, bơi lặn, xe đạp, Taekwondo, Vovinam, Karatedo, bắn cung, bóng bàn; từng bước chuyển 2 môn bóng đá, bóng chuyền phát triển theo hướng thể thao bán chuyên nghiệp và chuyên nghiệp, phấn đấu đưa đội tuyển bóng đá thi đấu ở giải hạng nhất quốc gia, bóng chuyền nam, nữ ở hạng đội mạnh quốc gia; duy trì đầu tư các môn thể thao có tiềm năng phát triển gồm: Canoeing, bi sắt, cử tạ, bi da, cầu mây. Xây dựng lực lượng vận động viên tài năng có khả năng tiếp cận trình độ thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới, đưa thành tích thể thao tỉnh Vĩnh Long xếp hạng tốp 4 năm 2015 và nằm trong tốp 3/13 tỉnh thành khu vực ĐBSCL vào năm 2019; nâng dần thứ hạng toàn đoàn và vị thế thể thao thành tích cao của tỉnh tại các kỳ đại hội, giải thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế, xếp trong tốp 25 tỉnh, thành, ngành tại Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 tại Nam Định và tốp 20 tỉnh, thành tại Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 tại An Giang; xây dựng chính sách ưu đãi của tỉnh đối với huấn luyện viên, vận động viên đặc biệt xuất sắc, mở rộng giao lưu liên kết thể thao giữa Vĩnh Long với các tỉnh, thành trong cả nước và quốc tế; đóng góp vận động viên cho các đội tuyển Quốc gia.
4. Chỉ tiêu chủ yếu:
| 1. TDTT cho mọi người |
| - Tỷ lệ người tập luyện TDTT TX: Năm 2015 là 28%; năm 2020 là 33% - Hộ gia đình thể thao năm 2015 là 20%; năm 2020 là 28%. |
| - Câu lạc bộ TDTT năm 2015 là 1250, năm 2020 là 1750 |
| - Tỷ lệ học sinh, sinh viên tập luyện (%) + Ngoại khoá: Năm 2015 là 79,6% ; năm 2020 là 89,9%. + Đạt tiêu chuẩn rèn luyện: Năm 2015 là 91,1% ; năm 2020 là 95,8%. |
| - Tỷ lệ chiến sỹ khoẻ trong lực lượng vũ trang (%) + Quân đội TLTDTT TX năm 2015 là 95,5% ; năm 2020 là 99% + Quân đội Đạt tiêu chuẩn CS khoẻ năm 2015 là 84,89% ; năm 2020 là 93,7% + Công an TLTDTT TX năm 2015 là 99% ; năm 2020 là 99% + Công an Đạt tiêu chuẩn CS khoẻ năm 2015 là 84,89% ; năm 2020 là 93,7% |
| 2. Thể thao thành tích cao |
| - Số lượng VĐV tập trung đào tạo (người) năm 2015 là 460, năm 2020 là 720 |
| - Số lượng VĐV đạt đẳng cấp (người) + Cấp I (người) năm 2015 là 39, năm 2020 là 51 + Kiện tướng (người) năm 2015 là 13 năm 2020 là 29 |
| - Số lượng VĐV (người) năm 2015 là 398 VĐV, năm 2020 là 577 VĐV |
| - Số môn thể thao (môn) năm 2015 có 8 môn, năm 2020 là 15 môn trọng điểm. |
| - Số huy chương đạt được Năm 2015 là 268 năm 2020 là 378. |
| - Số lượng HLV năm 2015 là 82, năm 2020 là 136 - Số lượng Trọng tài năm 2015 là 86, năm 2020 là 102 |
| 3. Cơ sở vật chất TDTT - Chỉ tiêu đất (ha) năm 2015 là 0,55m2 / người đến năm 2020 là 1,36m2/ người - Chỉ tiêu đất cho HS tiểu học (m2/HS) năm 2015 là 1,82m2/hs, năm 2020 là 2,93m2/hs - Chỉ tiêu đất cho HS THCS (m2/HS) năm 2015 là 2,19m2/hs, năm 2020 là 2,79m2/hs - Chỉ tiêu đất cho HS THPT (m2/HS) năm 2015 là 1,86m2/hs, năm 2020 là 2,99m2/hs - Chỉ tiêu đất cho SV ĐH CĐ và THCN (m2/HS) năm 2015 là 4,83m2/hs, năm 2020 là 5,07m2/hs - Các công trình thể thao năm 2015 là 429, năm 2020 là 473 + Cấp quốc tế: Các công trình xây dựng tại trung tâm thể thao của tỉnh phải đảm bảo quy chuẩn quốc tế. + Cấp quốc gia: Các công trình từ huyện trở lên phải đảm bảo quy chuẩn cấp quốc gia + Cấp tỉnh: Các công trình xã phường, thị trấn phải đảm bảo theo quy chuẩn của cấp tỉnh |
5. Tổng hợp nhu cầu kinh phí :
(ĐVT: tỷ đồng)
| TT | Nội dung | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
| 1 | Xây dựng công trình cấp tỉnh |
|
| 30 | 70 | 80 | 40 | 80 | 80 |
| 2 | Xây dựng công trình cấp huyện |
| 20 | 53 | 78 | 128 | 160 | 10 | 70 |
| 3 | Xây dựng công trình cấp xã |
| 26,5 | 36 | 56 | 64 | 72 | 76 | 80 |
| 4 | Kinh phí hoạt động cấp xã | 3,3 | 2,3 | 2,3 | 3,7 | 5,5 | 4,8 | 4,8 | 4,8 |
| 5 | Kinh phí hoạt động cấp huyện | 3,4 | 2,6 | 2,9 | 3,3 | 4,8 | 4,1 | 4,5 | 4,5 |
| 6 | TDTT quần chúng cấp tỉnh | 1,5 | 4,6 | 2,6 | 1,2 | 2,4 | 6,6 | 5,2 | 2,1 |
| 7 | Thể thao thành tích cao | 29,5 | 32,5 | 36,8 | 46,5 | 49,5 | 56,8 | 64,6 | 69,3 |
| 8 | Lập quy hoạch, đề án TDTT |
| 0,03 | 0,03 | 0,03 |
|
|
| 0,30 |
| Tổng cộng | 37,7 | 88,8 | 163,66 | 258,73 | 334,2 | 344,3 | 245,1 | 311 | |
* Kinh phí đầu tư cho lĩnh vực thể dục, thể thao tuỳ thuộc vào nguồn kinh phí ngân sách hàng năm để cân đối phân bổ cho phù hợp. Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, cần đẩy mạnh xã hội hoá, vận động tài trợ, kinh doanh dịch vụ lĩnh vực thể dục, thể thao.
* Cơ cấu các nguồn lực ngân sách tài chính dự kiến được huy động
| TT | Nội dung | 2015 | 2020 | 2030 |
| 1 | Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước | 73.5% | 62.5% | 41.25% |
| 2 | Nguồn xổ số kiến thiết chi cho các công trình phúc lợi xã hội | 15% | 22.5% | 33.75% |
| 3 | Nguồn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ | 1% | 1.5% | 3% |
| 4 | Nguồn xã hội hoá | 10% | 12.5 | 20% |
| 5 | Nguồn từ các hoạt động dịch vụ có thu | 0.5% | 1% | 2% |
Cơ cấu phân bổ nguồn ngân sách nhà nước theo xu hướng giảm dần và tăng dần các nguồn vốn khác như: Nguồn xổ số kiến thiết chi cho các công trình phúc lợi xã hội; nguồn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ; nguồn từ các hoạt động dịch vụ có thu; nguồn xã hội hoá. Đối với nguồn thu từ các tổ chức phi Chính phủ sử dụng chủ yếu thông qua các tổ chức tình nguyện viên, tổ chức Jica để giúp nâng cao trình độ thể thao, đặc biệt là thể thao thành tích cao.
6. Các dự án đầu tư trọng điểm:
| Nội dung công việc | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian |
| Đề án phát triển thể dục, thể thao trường học tỉnh Vĩnh Long giai đoạn đến năm 2020. | Sở GDĐT | Sở VHTTDL | 8/2014 |
| Đề án đăng cai tổ chức giải bóng chuyền, giải bắn cung Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 tại Vĩnh Long. | Sở VHTTDL | Sở KHĐT, TNMT, XD, | 11/2014 |
| Đề án đăng cai tổ chức Đại hội thể dục thể thao đồng bằng sông Cửu Long lần thứ VIII năm 2019. | Sở VHTTDL | Sở KHĐT, TNMT, XD, TC. | 01/2015 |
| Đề án thành lập trung tâm huấn luyện thể thao thành tích cao tỉnh Vĩnh Long. | Sở VHTTDL | Sở KHĐT, TNMT, TC, GDĐT | 8/2015 |
| Đề án thành lập trung tâm tổ chức thi đấu thể thao tỉnh Vĩnh Long. | Sở VHTTDL | Sở KHĐT, TNMT, TC, GDĐT | 8/2015 |
| Đề án phát triển bóng đá tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 tầm nhìn 2030. | Sở VHTTDL | Sở KHĐT,TC, TP, NV | 8/2016 |
| Đề án phát triển bóng chuyền tỉnh Vĩnh Long. | Sở VHTTDL | Sở KHĐT, TC, TP, NV | 8/2016 |
| Đề án thành lập trung tâm thể thao giải trí tỉnh Vĩnh Long | Sở VHTTDL | Sở KHĐT, TNMT, TC, TP, NV, TTTT, PTTH | 12/2016 |
| Đề án xây dựng hồ bơi tập luyện và thi đấu tỉnh | Sở VHTTDL | Sở KHĐT, TNMT, TC, XD | 12/2016 |
7. Các nhóm giải pháp chủ yếu:
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thể dục thể thao:
Xây dựng hệ thống văn bản của tỉnh, tạo hành lang pháp lý thuận lợi thúc đẩy phát triển thể dục thể thao: Chính sách ưu đãi đặc thù cho HLV, VĐV tài năng lập thành tích xuất sắc ở các giải quốc gia và quốc tế, chính sách ưu đãi kêu gọi đầu tư công trình thể dục thể thao các cấp trong tỉnh.
b) Phát triển hạ tầng thể dục, thể thao:
Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng thể dục thể thao từ cấp tỉnh đến cơ sở đồng bộ theo quy chuẩn của quốc gia. Ưu tiên đầu tư công trình nhà thi đấu, hồ bơi cấp tỉnh… đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành giai đoạn 2 khu tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cấp huyện; hoàn thành xây dựng thiết chế thể dục thể thao cho 22 xã điểm thực hiện xây dựng nông thôn mới.
c) Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao:
Xây dựng hệ thống đào tạo VĐV thể thao thành tích cao theo hướng tập trung các môn thể thao thế mạnh của tỉnh, các môn thể thao Olympic và phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp; mở rộng hệ thống các môn thể thao quần chúng, khôi phục các môn thể thao dân tộc, các loại hình trò chơi vận động, trò chơi dân gian; từng bước hình thành quy trình công nghệ đào tạo VĐV. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống huấn luyện chuyên môn hoá sâu, ứng dụng khoa học công nghệ, quy trình tuyển chọn đào tạo và xây dựng hệ thống các điều kiện đảm bảo đáp ứng đúng theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
d) Huy động vốn đầu tư:
Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, vận động tài trợ cho các đội tuyển thể thao của tỉnh, tài trợ tổ chức thi đấu giải thể thao, đầu tư các công trình thể thao các cấp.
Đa dạng hoá các nguồn thu, trong đó tăng dần tỷ trọng các nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư của nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Tăng nguồn thu từ các hoạt động tổ chức (sự kiện, giải trí thể thao…).
Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, trong đó đặc biệt các hoạt động liên kết với các doanh nghiệp để tạo nguồn thu. Thí điểm cổ phần hoá một số cơ sở TDTT để huy động các nguồn vốn phát triển của xã hội, sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức trong và ngoài nước.
Điều 2.
1. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch; đồng thời tổng hợp, báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh.
2. Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện các nội dung Quy hoạch này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục - Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Xây dựng, Tư pháp, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2579/QĐ-UBND, ngày 27/12/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long giai đoạn từ năm 2006 - 2010 và định hướng đến 2015 (điều chỉnh, bổ sung).
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 17/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- 2Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục thể thao thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 3Nghị quyết 161/2014/NQ-HĐND17 thông qua đề án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 4Quyết định 05/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển bóng đá tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2013
- 5Quyết định 631/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 6Quyết định 727/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch triển khai xã hội hóa phát triển Thể dục Thể thao trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2020
- 7Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2013 về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 của tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 312/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch phát triển Thể dục thể thao tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2017-2020
- 1Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2Quyết định 32/2003/QĐ-BGDĐT Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu Thể dục Thể thao trong giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giao dục và Đào ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 5Quyết định 2198/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 08-NQ/TW năm 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7Quyết định 195/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2160/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt "Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 17/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- 10Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục thể thao thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 11Nghị quyết 161/2014/NQ-HĐND17 thông qua đề án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 12Quyết định 05/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển bóng đá tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2013
- 13Quyết định 631/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 14Quyết định 727/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch triển khai xã hội hóa phát triển Thể dục Thể thao trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2020
- 15Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2013 về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 của tỉnh Quảng Bình
- 16Quyết định 312/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch phát triển Thể dục thể thao tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2017-2020
Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Số hiệu: 760/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/05/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
